Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/7/2017.
Đối tượng áp dụng
Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Các điểm cốt lõi
- quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước công ích thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí đối với một số dịch vụ công ích thủy lợi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định áp dụng cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Quyết định có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2017.
Các đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này quy định về giá cụ thể như thế nào?
Quyết định ban hành kèm theo “Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định” nhưng không chi tiết hóa các mức giá cụ thể trong văn bản này.
Nếu có thắc mắc về việc áp dụng quyết định, ai là đơn vị chịu trách nhiệm giải đáp?
Các đơn vị liên quan như Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về việc áp dụng quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Nam Định
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 114/TTr-SNN ngày 27/4/2017 về việc Ban hành quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định; Văn bản thẩm định số 360/CV-STC ngày 15/3/2017 của Sở Tài chính; Báo cáo thẩm định số 47/BC-STP ngày 30/3/2017 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá thu tiền sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Công ty TNHH một thành viên KTCTTL trong tỉnh; các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.