Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Quyết định này quy định về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình thu phí.

Số hiệu14/2017/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNguyễn Văn Dương — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/04/2017
Ngày áp dụng01/05/2017
Ngày hết hiệu lực15/11/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình thu phí.

Đối tượng áp dụng

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Sở Tài nguyên và Môi trường → thực hiện thu phí bảo vệ môi trường từ các cơ sở sản xuất có báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đơn giản; phối hợp rà soát, điều chỉnh đối tượng nộp phí.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố → thực hiện thu phí từ các cơ sở có cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đơn giản; thông báo về việc kê khai số phí phải nộp.
  • Cả hai cơ quan đều → đo đạc, đánh giá, lấy mẫu nước thải để tính mức phí biến đổi; lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → tổng hợp số phí thu được gửi Cục Thuế, đối chiếu với Kho bạc Nhà nước hàng quý; rà soát danh sách cơ sở chịu phí hàng năm.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố → tổng hợp số phí thu được gửi Chi cục Thuế, đối chiếu với Kho bạc Nhà nước hàng quý; báo cáo danh sách cơ sở chịu phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và giám sát việc nộp phí bảo vệ môi trường, góp phần bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở nào cần nộp phí bảo vệ môi trường?

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đơn giản từ Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Thời hạn nộp phí là bao nhiêu?

Người nộp phí phải kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì trong việc thu phí?

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí từ các cơ sở sản xuất, phối hợp rà soát đối tượng nộp phí, đo đạc, đánh giá mẫu nước thải để tính mức phí biến đổi.

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có trách nhiệm gì?

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện thực hiện thu phí từ các cơ sở có cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đơn giản; thông báo về việc kê khai số phí phải nộp.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2017, thay thế Quyết định số 143/QĐ-UBND.HC.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

______________________

Số: 14/2017/QÐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 11 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
c
ông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ thu phí

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi tắt là cơ sở) trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận.

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh, phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi; thông báo đến người nộp phí để kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

c) Đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc tính mức phí biến đổi phải nộp đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên làm căn cứ để thẩm định và thu phí.

d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn tỉnh, theo dõi và quản lý sử dụng phần tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Cục Thuế, định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

g) Hàng năm, tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung và ban hành danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp phí bảo vệ môi trường đã thu trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm).

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố:

a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác nhận.

b) Thông báo đến người nộp phí để kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.

c) Đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc tính mức phí biến đổi phải nộp đối với cơ sở thuộc đối tượng cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác nhận có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên làm căn cứ để thẩm định và thu phí.

d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.

e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Chi cục Thuế; định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

g) Hàng năm, tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp phí bảo vệ môi trường đã thu trên địa bàn, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Thay thế Quyết định số 143/QĐ-UBND.HC ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 3;

CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

Nguyễn Văn Dương

 

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- TT/TU, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT/UBND tỉnh;

- STP;

- Công báo tỉnh;

- LĐVP/UBND tỉnh;

- Lưu: VT, NC/KTN.Ng.

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.