Nghị quyết này quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố. Nó áp dụng cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Đối tượng áp dụng
Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Các điểm cốt lõi
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố → được nhận mức phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định.
- Thôn, tổ dân phố → được hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Người hoạt động không chuyên trách sẽ nhận được mức phụ cấp và hỗ trợ kinh phí hoạt động phù hợp, giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được nhận mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp cụ thể chưa được nêu trong văn bản này. Người đọc cần tham khảo Quy định kèm theo Nghị quyết để biết chi tiết.
Thôn, tổ dân phố được hỗ trợ kinh phí hoạt động bao nhiêu?
Mức hỗ trợ kinh phí cụ thể chưa được nêu trong văn bản này. Người đọc cần tham khảo Quy định kèm theo Nghị quyết để biết chi tiết.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Có những chức danh nào được quy định trong Nghị quyết này?
Nghị quyết này quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp,
mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách
ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố;
mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị-xã hội
ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của liên bộ Công an, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP;
Sau khi xem xét Tờ trình số 267/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của ở thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác; Báo cáo thẩm tra số 266/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; thay thế Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 18/7/2016 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; chế độ đối với lực lượng công an, dân quân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.