Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ tiền mặt cho gia đình có nhiều liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng từ ngày 14/10/2019. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào hạng của Huân chương Độc lập mà gia đình nhận.
Đối tượng áp dụng
Gia đình có nhiều liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Gia đình có nhiều liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập sẽ nhận hỗ trợ tiền mặt: 6.000.000 đồng/gia đình cho hạng Nhất, 5.000.000 đồng/gia đình cho hạng Nhì và 4.000.000 đồng/gia đình cho hạng Ba.
- Kinh phí thực hiện hỗ trợ được cân đối từ ngân sách tỉnh Hậu Giang.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 14/10/2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Gia đình liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí, góp phần nâng cao tinh thần anh hùng liệt sĩ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực về tài chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ phụ thuộc vào hạng của Huân chương Độc lập: 6.000.000 đồng/gia đình cho hạng Nhất, 5.000.000 đồng/gia đình cho hạng Nhì và 4.000.000 đồng/gia đình cho hạng Ba.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 14/10/2019.
Gia đình nhận hỗ trợ cần đáp ứng điều kiện gì?
Gia đình cần có nhiều liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang để đủ điều kiện nhận hỗ trợ.
Kinh phí từ đâu được sử dụng cho việc hỗ trợ này?
Kinh phí thực hiện hỗ trợ được cân đối từ ngân sách tỉnh Hậu Giang.
Toàn văn
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét Tờ trình số 2259/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua Nghị quyết chi hỗ trợ cho gia đình có nhiều Liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đối với gia đình có nhiều Liệt sĩ được tặng Huân chương Độc lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi hỗ trợ kèm theo Huân chương Độc lập cho gia đình có nhiều liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
a) Huân chương Độc lập hạng Nhất, chi hỗ trợ 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng)/gia đình;
b) Huân chương Độc lập hạng Nhì, chi hỗ trợ 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/gia đình;
c) Huân chương Độc lập hạng Ba, chi hỗ trợ 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/gia đình.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện mức chi hỗ trợ kèm theo Huân chương Độc lập đối với gia đình có nhiều liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang quy định tại Nghị quyết này được ngân sách tỉnh cân đối.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.