Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND sửa đổi thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã từ không quá 45 ngày thành không quá 3 ngày làm việc để hướng dẫn bổ sung hồ sơ. Quyết định có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2019.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã, người nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Các điểm cốt lõi
- Ủy ban nhân dân cấp xã → phải hòa giải tranh chấp đất đai trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính các ngày nghỉ, lễ theo quy định pháp luật.
- Nếu nội dung đơn và hồ sơ chưa đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp xã → thông báo và hướng dẫn người nộp đơn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời gian không quá 3 ngày làm việc.
- Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được sửa đổi từ không quá 45 ngày thành không quá 3 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp nội dung đơn và hồ sơ chưa đầy đủ, thời gian thông báo hướng dẫn người nộp đơn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ là không quá 3 ngày làm việc.
- Quyết định này → có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thời gian hòa giải tranh chấp đất đai, giúp người dân và doanh nghiệp nhanh chóng giải quyết tranh chấp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xử lý hồ sơ một cách nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai được sửa đổi thành bao nhiêu?
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được sửa đổi từ không quá 45 ngày thành không quá 3 ngày làm việc.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, thời gian thông báo và hướng dẫn người nộp đơn bổ sung là bao lâu?
Thời gian thông báo và hướng dẫn người nộp đơn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ là không quá 3 ngày làm việc.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2019.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tính từ khi nào?
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và hồ sơ hợp lệ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2017
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 157/TTr-STNMT ngày 04 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang:
1. Điều 13 được sửa đổi như sau:
“Điều 13. Thời hạn hòa giải
Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã là không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nội dung đơn và hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo và hướng dẫn người nộp đơn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.