Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk sửa đổi giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh. Quy định mức giá cho các vị trí kinh doanh khác nhau tại các huyện và thị trấn.

Số hiệu14/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýPham Ngọc Nghị — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành11/07/2019
Ngày áp dụng21/07/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk sửa đổi giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh. Quy định mức giá cho các vị trí kinh doanh khác nhau tại các huyện và thị trấn.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Các điểm cốt lõi

  • Huyện Krông Bông: Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar - Vị trí 01: 45.000 đồng, Vị trí 02: 30.000 đồng, Vị trí 03: 15.000 đồng; Chợ hạng 3 - Vị trí 01: 40.000 đồng, Vị trí 02: 30.000 đồng, Vị trí 03: 20.000 đồng, Vị trí 04: 10.000 đồng
  • Các huyện còn lại: Chợ hạng 2 - Vị trí 01: 60.000 đồng, Vị trí 02: 50.000 đồng, Vị trí 03: 40.000 đồng, Vị trí 04: 30.000 đồng; Chợ hạng 3 - Vị trí 01: 40.000 đồng, Vị trí 02: 30.000 đồng, Vị trí 03: 20.000 đồng, Vị trí 04: 10.000 đồng
  • Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông điều chỉnh hợp đồng với các hộ kinh doanh đã thuê trước đây theo giá mới từ ngày quyết định có hiệu lực
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2019

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Hộ kinh doanh tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar sẽ phải trả mức phí cao hơn so với trước đây, trong khi các hộ kinh doanh tại các chợ hạng 3 và các huyện khác có mức phí thấp hơn
  • Các hộ kinh doanh cần điều chỉnh hợp đồng thuê diện tích bán hàng theo giá mới từ ngày quyết định có hiệu lực

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar sẽ phải trả mức phí bao nhiêu?

Hộ kinh doanh tại vị trí 01 của Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar sẽ phải trả 45.000 đồng, vị trí 02: 30.000 đồng, vị trí 03: 15.000 đồng.

Hộ kinh doanh tại chợ hạng 3 ở các huyện khác sẽ phải trả mức phí bao nhiêu?

Hộ kinh doanh tại vị trí 01 của Chợ hạng 3 ở các huyện khác sẽ phải trả 40.000 đồng, vị trí 02: 30.000 đồng, vị trí 03: 20.000 đồng, vị trí 04: 10.000 đồng.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2019.

Sở Tài chính sẽ thực hiện công việc gì liên quan đến Quyết định này?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Hộ kinh doanh tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Hộ kinh doanh tại Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar cần điều chỉnh hợp đồng thuê diện tích bán hàng theo giá mới từ ngày quyết định có hiệu lực.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 172/TTr-STC ngày 10 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ tư Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định giá cụ thể, giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

- Huyện Krông Bông:

TT

Hạng chợ

Mức giá/vị trí kinh doanh

Vị trí 01

Vị trí 02

Vị trí 03

Vị trí 04

1

Chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar

Đã cho thuê đất 30 năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

45.000

30.000

15.000

2

Chợ hạng 3

40.000

30.000

20.000

10.000

- Các huyện còn lại:

TT

Hạng chợ

Mức giá/vị trí kinh doanh

Vị trí 01

Vị trí 02

Vị trí 03

Vị trí 04

1

Chợ hạng 2

60.000

50.000

40.000

30.000

2

Chợ hạng 3

40.000

30.000

20.000

10.000

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân huyện Krông Bông có trách nhiệm điều chỉnh phụ lục Hợp đồng với các hộ kinh doanh đã thuê trước đây theo giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Trung tâm Thị trấn Krông Kmar đúng quy định kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2019.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Bộ Công thương;

- TT tỉnh ủy;

- TT HĐND tỉnh;

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Sở Tư pháp; Sở Thông tin và Truyền thông;

- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Các phòng CM thuộc VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, KT (TVT-21b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Ngọc Nghị

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.