Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản, gồm các loại cá nước ngọt, tôm nước lợ và biển, cá mặn và lợ, động vật thân mềm. Văn bản này quy định chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại giống thủy sản nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong sản xuất, ương dưỡng và khai thác.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản phải thực hiện công bố hợp quy sau 6 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (Điều 2)
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản bao gồm các loại cá nước ngọt, tôm nước lợ và biển, cá mặn và lợ, động vật thân mềm (Điều 1)
- Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện quy định trong Thông tư này để đảm bảo chất lượng giống thủy sản (Điều 3)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/06/2022 (Điều 2)
- Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này (Điều 3)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường chất lượng giống thủy sản, bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản
- Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh thủy sản cho người dân và doanh nghiệp
- chịu ảnh hưởng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.
Những tổ chức, cá nhân nào phải thực hiện công bố hợp quy?
Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản có tên tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong Thông tư này.
Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT bao gồm những loại giống thủy sản nào?
Bao gồm cá nước ngọt, tôm nước lợ và biển, cá mặn và lợ, động vật thân mềm.
Các tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện quy định trong Thông tư này từ khi nào?
Sau 6 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT?
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Toàn văn
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2021/TT-BNNPTNT
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá năm 2007;
Căn cứ Luật Thủy sản năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/CP-NĐ ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/CP-NĐ ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/CP-NĐ ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/CP-NĐ ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản gồm:
1. Giống cá nước ngọt.
Phần 2: Cá tra.
Ký hiệu: QCVN 02 - 33 - 2: 2021/BNNPTNT.
2. Giống cá nước ngọt - Phần 3.
Ký hiệu: QCVN 02 - 33 - 3: 2021/BNNPTNT.
3. Giống tôm nước lợ, tôm biển. Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng.
Ký hiệu: QCVN 02 - 34 - 1: 2021/BNNPTNT.
4. Giống tôm nước lợ, tôm biển. Phần 2: Tôm hùm.
Ký hiệu: QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT.
5. Giống cá mặn, lợ.
Ký hiệu: QCVN 02 - 36: 2021/BNNPTNT.
6. Giống động vật thân mềm.
Ký hiệu: QCVN 02 - 37: 2021/BNNPTNT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2022.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu giống thủy sản có tên tại 06 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên phải thực hiện công bố hợp quy sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: