Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ kinh phí cho các trường mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 11 tháng 9 năm 2023.

Số hiệu14/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýPhạm Hoàng Sơn — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/08/2023
Ngày áp dụng11/09/2023
Ngày hết hiệu lực25/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi mức hỗ trợ kinh phí cho các trường mầm non và phổ thông công lập tại tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 11 tháng 9 năm 2023.

Đối tượng áp dụng

Các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, giáo viên các trường mầm non được hỗ trợ: 6.000.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, giáo viên các trường tiểu học được hỗ trợ: 6.600.000 đồng/tháng
  • Cán bộ, giáo viên các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ: 6.400.000 đồng/tháng
  • Định mức khoán cấp mầm non (Nhà trẻ, mẫu giáo) là 1 định mức
  • Định mức khoán cấp tiểu học là 1 định mức
  • Định mức khoán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông là 1 định mức

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao chất lượng giáo dục cho các trường công lập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ kinh phí được áp dụng từ khi nào?

Mức hỗ trợ kinh phí được áp dụng từ ngày 11 tháng 9 năm 2023.

Các trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở/thông thường được hỗ trợ bao nhiêu?

Cán bộ, giáo viên các trường mầm non được hỗ trợ: 6.000.000 đồng/tháng; Cán bộ, giáo viên các trường tiểu học được hỗ trợ: 6.600.000 đồng/tháng; Cán bộ, giáo viên các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ: 6.400.000 đồng/tháng.

Mức hỗ trợ này áp dụng cho bao nhiêu định mức?

Định mức khoán cấp mầm non (Nhà trẻ, mẫu giáo) là 1 định mức; Định mức khoán cấp tiểu học là 1 định mức; Định mức khoán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông là 1 định mức.

Có ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện hằng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2023.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------------

Số: 14/2023/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 8 năm 2023

NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non;

Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;

Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 như sau:

"a) 01 định mức khoán cấp mầm non (Nhà trẻ, mẫu giáo) được hỗ trợ: 6.000.000 đồng/tháng.

b) 01 định mức khoán cấp tiểu học được hỗ trợ: 6.600.000 đồng/tháng.

c) 01 định mức khoán cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông được hỗ trợ: 6.400.000 đồng/tháng."

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 2 như sau:

"a) 01 định mức khoán được hỗ trợ: 4.100.000 đồng/tháng."

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười bốn (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 8 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2023./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo);
- Bộ Nội vụ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước khu vực X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm TT tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Phạm Hoàng Sơn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
71/2020/NĐ-CP Nghị định số 71/2020/NĐ-CP Quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở Còn hiệu lực 17/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình Giáo dục mầm non Còn hiệu lực 48/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non Còn hiệu lực 28/2016/TT-BGDĐT Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Còn hiệu lực 24/2023/NĐ-CP Nghị định số 24/2023/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Hết hiệu lực 15/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hết hiệu lực 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 52/2020/TT-BGDĐT Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ Trường mầm non Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 16/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
14/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.