Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan hành chính từ tỉnh đến xã trong giai đoạn 2022-2025.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính từ tỉnh đến xã, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thành phố và xã.
Các điểm cốt lõi
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, công trình do huyện quản lý và trực tiếp đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện được phân chia 50% cho ngân sách cấp huyện (Điều 1.1.a)
- Tiền thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định trên địa bàn các huyện được phân chia 50% cho ngân sách cấp huyện (Điều 1.2.b)
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, công trình do Tỉnh trực tiếp đầu tư và giao cho huyện quản lý được phân chia 50% cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.1.b)
- Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình do huyện quản lý trên địa bàn được phân chia 50% cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.2.b.l)
- Phụ lục tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã đã được bổ sung
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo công bằng trong quản lý tài chính.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do thay đổi quy định so với trước đây (Điều 1.2.b)
- Lợi ích: Các cơ quan hành chính từ tỉnh đến xã sẽ có hướng dẫn cụ thể về phân chia nguồn thu, giúp quản lý tài chính hiệu quả.
- Chi phí: Cần thời gian và nguồn lực để điều chỉnh các quy trình theo Nghị quyết mới (Điều 2.1)
❓ Câu hỏi thường gặp
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án do huyện quản lý được phân chia như thế nào?
50% cho ngân sách cấp huyện (Điều 1.1.a).
Tiền thuê đất, thuê mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định trên địa bàn các huyện được phân chia như thế nào?
50% cho ngân sách cấp huyện (Điều 1.2.b).
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án do Tỉnh trực tiếp đầu tư và giao cho huyện quản lý được phân chia như thế nào?
50% cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.1.b).
Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình do huyện quản lý trên địa bàn được phân chia như thế nào?
50% cho ngân sách cấp tỉnh (Điều 1.2.b.l).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 (Điều 2.2).
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
----------------------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 14/2023/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 25 tháng 7năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính
quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025
ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND
ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh
---------------------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Công văn số 2973-CV/TU ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Thường trực Tỉnh ủy về việc điều chuyển các Trung tâm y tế cấp huyện về UBND cấp huyện quản lý;
Xét Tờ trình số 90/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 6 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
"4. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, công trình do huyện, thành phố quản lý và trực tiếp đầu tư từ nguồn ngân sách cấp huyện (gồm nguồn vốn đầu tư ngân sách địa phương phân cấp cho cấp huyện, nguồn tăng thu, kết dư ngân sách cấp huyện);"
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
"6. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước các đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định trên địa bàn các huyện, thành phố (không bao gồm khoản thu tiền thuê đất quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 2 và khoản 8 Điều 5 của Quy định này); thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước của các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành quyết định."
2. Bổ sung khoản 8 vào Điều 5, điểm l vào khoản 2 Điều 8 và số thứ tự 8 vào Phụ lục tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã như sau:
a) Bổ sung khoản 8 vào Điều 5:
"8. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án, công trình do Tỉnh trực tiếp đầu tư và giao cho huyện, thành phố quản lý;"
b) Bổ sung điểm l vào khoản 2 Điều 8 như sau:
"l) Chi sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình:
- Chi phòng bệnh, chữa bệnh; các hoạt động dân số, kế hoạch hóa gia đình và các hoạt động y tế khác do huyện, thành phố quản lý trên địa bàn;
- Chi thực hiện các chính sách y tế-dân số do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; các chương trình, đề án của tỉnh và chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng theo quy định;"
c) Bổ sung số thứ tự 8 vào Phụ lục tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:
|
TT |
Nội dung thu |
Ngân sách cấp tỉnh |
I I’. Phan Rang - Tháp Chàm |
Huyện Ninh Son |
Huyện Ninh Phước |
Huyện Ninh Hai |
Huyện Bác Ằi |
Huyện Thuận Nam |
Huyện Thuận Bắc |
|||||||||
|
Phân định giữa ngân sách Thành phố/ngân sách các phường, xã (° ó) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã, thị trấn (%) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã, thị trấn (%) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã, thị trấn (%) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã ' (°o) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã ' (°o) |
Phân định giữa ngân sách huyện/các xã ' (°o) |
||||||||||||
|
Thành phố |
Phường: Phù Ha. Kinh Dinh. Thanh Son |
Phường Tấn Tai |
Các Phường, xã khác trên địa bàn thành phố |
Huyện |
Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện |
Huyện |
Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện |
Huyện |
Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện |
Huyện |
Các xã trên địa bàn huyện |
Huyện |
Các xã trên địa bàn huyện |
Huyện |
Các xã trên địa bàn huyện |
|||
|
8 |
Tiền sừ dụng đất, tiền thuê đất cùa các dự án, công trình do Tinh trực tiếp đầu tu và giao cho huyện, thành phố quản lý |
50 |
50 |
0 |
0 |
0 |
50 |
0 |
50 |
0 |
50 |
0 |
50 |
0 |
50 |
0 |
50 |
0 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính Phủ; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Công thông tin điện tử tỉnh; - Công báo tỉnh; - Trang tin điện tử HĐND tỉnh; - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Hậu |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.