Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND quy định về số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định áp dụng từ năm 2025, thay thế Nghị quyết cũ.
Đối tượng áp dụng
Khuyến nông viên cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí 1 khuyến nông viên.
- Tiêu chuẩn: Trình độ trung cấp trở lên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
- Chế độ phụ cấp hàng tháng dựa trên trình độ đào tạo: Đại học 2,34 hệ số, Cao đẳng 2,10 hệ số, Trung cấp 1,86 hệ số so với mức lương cơ sở.
- Khuyến nông viên được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp.
- Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do bổ sung chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khuyến nông viên được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?
Mức phụ cấp hàng tháng của khuyến nông viên dựa trên trình độ đào tạo: Đại học 2,34 hệ số, Cao đẳng 2,10 hệ số, Trung cấp 1,86 hệ số so với mức lương cơ sở.
Khuyến nông viên có được hưởng bảo hiểm xã hội không?
Có, khuyến nông viên được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Tiêu chuẩn để trở thành khuyến nông viên là gì?
Khuyến nông viên cấp xã phải có trình độ trung cấp trở lên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Mỗi xã bố trí bao nhiêu khuyến nông viên?
Mỗi xã, phường, thị trấn (trừ các phường, thị trấn không có hoạt động sản xuất nông nghiệp) bố trí 1 khuyến nông viên.
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Toàn văn
TỈNH ĐIỆN BIÊN
NGHỊ QUYẾT
Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên
cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;Nghị định số 59/2024/NĐCP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
Xét Tờ trình số 4831/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh số 79/BC-BPC ngày 01 tháng 11 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Khuyến nông viên cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã
1. Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn (đối với phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông nghiệp) bố trí 01 khuyến nông viên.
2. Tiêu chuẩn: Khuyến nông viên cấp xã phải có trình độ trung cấp trở lên, có một trong các chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
3. Về chế độ, chính sách
a) Khuyến nông viên cấp xã được ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
b) Khuyến nông viên cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng tương ứng với trình độ đào tạo như sau:
- Tốt nghiệp Đại học trở lên hưởng hệ số 2,34 so với mức lương cơ sở.
- Tốt nghiệp Cao đẳng hưởng hệ số 2,10 so với mức lương cơ sở.
- Tốt nghiệp Trung cấp hưởng hệ số 1,86 so với mức lương cơ sở.
c) Khuyến nông viên cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hưởng các chế độ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.
d) Khuyến nông viên cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thì được hưởng chế độ theo quy đinh của pháp luật.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 217/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định số lượng, chính sách hỗ trợ đối với khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH Lò Văn Phương |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.