Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND quy định về số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định áp dụng từ năm 2025, thay thế Nghị quyết cũ.

Số hiệu14/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐiện Biên
Người kýLò Văn Phương — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcTổ Chức Cán Bộ
Ngày ban hành04/11/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND quy định về số lượng, tiêu chuẩn và chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định áp dụng từ năm 2025, thay thế Nghị quyết cũ.

Đối tượng áp dụng

Khuyến nông viên cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí 1 khuyến nông viên.
  • Tiêu chuẩn: Trình độ trung cấp trở lên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Chế độ phụ cấp hàng tháng dựa trên trình độ đào tạo: Đại học 2,34 hệ số, Cao đẳng 2,10 hệ số, Trung cấp 1,86 hệ số so với mức lương cơ sở.
  • Khuyến nông viên được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp.
  • Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do bổ sung chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên.

❓ Câu hỏi thường gặp

Khuyến nông viên được hưởng mức phụ cấp bao nhiêu?

Mức phụ cấp hàng tháng của khuyến nông viên dựa trên trình độ đào tạo: Đại học 2,34 hệ số, Cao đẳng 2,10 hệ số, Trung cấp 1,86 hệ số so với mức lương cơ sở.

Khuyến nông viên có được hưởng bảo hiểm xã hội không?

Có, khuyến nông viên được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tiêu chuẩn để trở thành khuyến nông viên là gì?

Khuyến nông viên cấp xã phải có trình độ trung cấp trở lên trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Mỗi xã bố trí bao nhiêu khuyến nông viên?

Mỗi xã, phường, thị trấn (trừ các phường, thị trấn không có hoạt động sản xuất nông nghiệp) bố trí 1 khuyến nông viên.

Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?

Nghị quyết này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Toàn văn

hội đồng nhân dân 
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/NQ-HĐND
Điện Biên, ngày 04 tháng 11 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên

cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN 
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;Nghị định số 59/2024/NĐCP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông;

Xét Tờ trình số 4831/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh số 79/BC-BPC ngày 01 tháng 11 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Khuyến nông viên cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã

1. Số lượng: Mỗi xã, phường, thị trấn (đối với phường, thị trấn có hoạt động sản xuất nông nghiệp) bố trí 01 khuyến nông viên.

2. Tiêu chuẩn: Khuyến nông viên cấp xã phải có trình độ trung cấp trở lên, có một trong các chuyên ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.

3. Về chế độ, chính sách

a) Khuyến nông viên cấp xã được ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

b) Khuyến nông viên cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng tương ứng với trình độ đào tạo như sau:

- Tốt nghiệp Đại học trở lên hưởng hệ số 2,34 so với mức lương cơ sở.

- Tốt nghiệp Cao đẳng hưởng hệ số 2,10 so với mức lương cơ sở.

- Tốt nghiệp Trung cấp hưởng hệ số 1,86 so với mức lương cơ sở.

c) Khuyến nông viên cấp xã thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và hưởng các chế độ thanh toán khác theo quy định của pháp luật.

d) Khuyến nông viên cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thì được hưởng chế độ theo quy đinh của pháp luật.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 217/2011/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định số lượng, chính sách hỗ trợ đối với khuyến nông viên cấp xã và cộng tác viên khuyến nông thôn, bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 04 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ pháp chế các Bộ: Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; TT HĐND; LĐ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc Hội tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Cổng TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh;
- Báo Điện Biên phủ; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Lò Văn Phương

 

 

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.