Thông tư số 14/2024/TT-BTP Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp

Thông tư số 14/2024/TT-BTP quy định tiêu chuẩn và điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp cho viên chức tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản này áp dụng cho việc xét thăng hạng từ Viên chức lý lịch tư pháp hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.

Số hiệu14/2024/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýNguyễn Khánh Ngọc — Thứ trưởng
Cập nhật15/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcLý Lịch Tư Pháp
Ngày ban hành25/11/2024
Ngày áp dụng15/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 14/2024/TT-BTP quy định tiêu chuẩn và điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp cho viên chức tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản này áp dụng cho việc xét thăng hạng từ Viên chức lý lịch tư pháp hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I.

Đối tượng áp dụng

Viên chức thực hiện công việc trong lĩnh vực Lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Bộ Tư pháp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.

Các điểm cốt lõi

  • Viên chức đang giữ chức danh Viên chức lý lịch tư pháp hạng III mã số V.01.01.03 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (Điều 5).
  • Viên chức phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II - mã số V.01.01.02 (Điều 5).
  • Có thời gian giữ chức danh Viên chức lý lịch tư pháp hạng III từ đủ 9 năm trở lên hoặc tổng thời gian giữ các chức danh này đủ 9 năm, trong đó có ít nhất 1 năm giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III (Điều 5).
  • Viên chức đang giữ chức danh Viên chức lý lịch tư pháp hạng II mã số V.01.01.02 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (Điều 4).
  • Viên chức phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng I - mã số V.01.01.01 (Điều 4).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Việc quy định rõ ràng tiêu chuẩn và điều kiện thăng hạng giúp nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức Lý lịch tư pháp.
  • Giúp đảm bảo công bằng trong việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
  • Có thể tạo ra áp lực cho viên chức phải đáp ứng các yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian giữ chức.
  • Việc thực hiện quy định này có thể đòi hỏi thêm nguồn lực để tổ chức đánh giá và thẩm định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi cần đáp ứng những tiêu chuẩn nào để được xét thăng hạng từ Viên chức lý lịch tư pháp hạng III lên hạng II?

Bạn phải đang giữ chức danh Viên chức lý lịch tư pháp hạng III mã số V.01.01.03 tại thời điểm nộp hồ sơ, đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và có thời gian giữ chức danh từ đủ 9 năm trở lên hoặc tổng thời gian giữ các chức danh này đủ 9 năm.

Tôi cần đáp ứng những điều kiện nào để được xét thăng hạng từ Viên chức lý lịch tư pháp hạng II lên hạng I?

Bạn phải đang giữ chức danh Viên chức lý lịch tư pháp hạng II mã số V.01.01.02 tại thời điểm nộp hồ sơ, đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và có thời gian giữ chức danh từ đủ 6 năm trở lên hoặc tổng thời gian giữ các chức danh này đủ 6 năm.

Thời hạn hiệu lực của Thông tư số 14/2024/TT-BTP là khi nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 (Điều 6).

Có quy định cụ thể về thời gian tập sự, thử việc trong tiêu chuẩn xét thăng hạng không?

Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III không bao gồm thời gian tập sự, thử việc (Điều 5).

Tôi cần thực hiện những nhiệm vụ nào để được xét thăng hạng?

Bạn phải đã thực hiện một trong các nhiệm vụ được quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2024/TT-BTP và có quyết định hoặc xác nhận bằng văn bản về việc thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

Toàn văn

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2024/TT-BTP
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp

------------------------

 

 Căn cứ Luật Lý lịch tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;

 Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

 Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

 Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với viên chức thực hiện công việc trong lĩnh vực Lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Bộ Tư pháp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp.

Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện chung về xét thăng hạng đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp

1. Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ).

2. Đáp ứng tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 13/2024/TT-BTP ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tư pháp quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 13/2024/TT-BTP).

3. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia có nhu cầu vị trí việc làm của chức danh viên chức dự xét thăng hạng;

4. Được cấp có thẩm quyền cử tham dự xét thăng hạng.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II lên hạng I

Viên chức được dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng I, mã số V.01.01.01 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II - mã số V.01.01.02 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng I - mã số V.01.01.01 quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2024/TT-BTP.

3. Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II mã số V.01.01.02 từ đủ 06 năm trở lên.

 Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II chưa đủ 06 năm trở lên nhưng người dự xét thăng hạng đã có thời gian giữ chức danh chuyên viên chính và tương đương thì có thể được xét thăng hạng nếu tổng thời gian giữ các chức danh này đủ 06 năm trở lên, trong đó, có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

4. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II, chuyên viên chính và tương đương đã thực hiện một trong các nhiệm vụ được quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 5 Thông tư số 13/2024/TT-BTP và có quyết định hoặc xác nhận bằng văn bản về việc thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III lên hạng II

Viên chức được dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II, mã số V.01.01.02 khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III - mã số V.01.01.03 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng II - mã số V.01.01.02 quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 13/2024/TT-BTP.

3. Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III mã số V.01.01.03 từ đủ 09 năm trở lên.

Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III chưa đủ 09 năm trở lên nhưng người dự xét thăng hạng đã có thời gian giữ chức danh chuyên viên và tương đương thì có thể được xét thăng hạng nếu tổng thời gian giữ các chức danh này đủ 09 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III quy định tại khoản này không bao gồm thời gian tập sự, thử việc.

4. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Viên chức lý lịch tư pháp hạng III, chuyên viên và tương đương đã thực hiện một trong các nhiệm vụ được quy định tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 6 Thông tư số 13/2024/TT-BTP và có quyết định hoặc xác nhận bằng văn bản về việc thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.

2. Trường hợp pháp luật về viên chức hoặc văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định mới tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn, giải quyết./. 

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Khánh Ngọc

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗