Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Ninh Thuận, bao gồm đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng và hỗ trợ đất đai lần đầu cho hộ nghèo, cận nghèo. Chính sách áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân tộc thiểu số và cá nhân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

Số hiệu14/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýPhạm Văn Hậu — Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/06/2025
Ngày áp dụng07/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Ninh Thuận, bao gồm đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng và hỗ trợ đất đai lần đầu cho hộ nghèo, cận nghèo. Chính sách áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân tộc thiểu số và cá nhân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc; cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc → được bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán; giao đất nông nghiệp và ở trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
  • Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo → được hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng tối thiểu 100 m2 tại nơi chưa có đất; giao đất nông nghiệp và ở trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.
  • Cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất → được hỗ trợ để đảm bảo ổn định cuộc sống nếu không còn hoặc thiếu đất so với hạn mức.
  • Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất → thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
  • Quỹ đất và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai → được quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần giảm nghèo và bảo tồn văn hóa.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách có thể tăng thêm gánh nặng ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cá nhân nào được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai?

Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Mức tối thiểu diện tích đất sinh hoạt cộng đồng được hỗ trợ là bao nhiêu?

Điểm 2 Điều 4 quy định diện tích đất tối thiểu 100 m2 cho mỗi thôn tại nơi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.

Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được làm gì theo Nghị quyết?

Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai được bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán; giao đất nông nghiệp và ở trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai năm 2024.

Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất như thế nào?

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 18, Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Quỹ đất và kinh phí để hỗ trợ chính sách được quản lý như thế nào?

Quỹ đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024; nguồn kinh phí thực hiện chính sách theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------------

Số: 14/2025/NQ-HĐND

Ninh Thuận, ngày 26 tháng 6 năm 2025

 NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào

dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ninh thuận

------------------------------

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số và chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc.

2. Cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

3. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ về đất đai

1. Phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa, dân tộc.

2. Đảm bảo công khai, minh bạch, đối xử công bằng giữa các đối tượng thụ hưởng.

Điều 4. Chính sách đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số

1. Chính sách đảm bảo đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng văn hóa và điều kiện thực tế của từng dân tộc, từng địa phương.

2. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng đến từng thôn tại nơi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng căn cứ theo quỹ đất của địa phương nhưng phải đảm bảo diện tích đất tối thiểu 100 m2.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024, như sau:

1. Giao đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của Luật Đất đai năm 2024; giao đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chính sách hỗ trợ để đảm bảo ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Điều 6. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai năm 2024, Điều 18, Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Điều 7. Quỹ đất và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai

1. Quỹ đất để thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.

2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 27 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Phạm Văn Hậu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗