Thông tư số 14 TC/CNB Hướng dẫn về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca

Thông tư này quy định về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca đối với các xí nghiệp được phép, bao gồm cách tính vào giá thành sản phẩm hoặc từ quỹ để lại của xí nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho bữa ăn giữa ca.

Số hiệu14 TC/CNB
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVõ Trí Cao — Thứ trưởng
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/11/1979
Ngày áp dụng16/11/1979
Ngày hết hiệu lực01/10/1999
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca đối với các xí nghiệp được phép, bao gồm cách tính vào giá thành sản phẩm hoặc từ quỹ để lại của xí nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho bữa ăn giữa ca.

Đối tượng áp dụng

Các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức bữa ăn giữa ca.

Các điểm cốt lõi

  • Xí nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép: Số tiền 0,50 đồng/suất ăn tính vào giá thành sản phẩm; Ngân sách Nhà nước trợ cấp 3 đồng/suất ăn gồm 60 bữa/tháng.
  • Xí nghiệp tự tổ chức ăn giữa ca không thuộc diện được cơ quan có thẩm quyền cho phép: Tự tạo ra nguồn vốn, không được tính vào giá thành sản phẩm.
  • Khi chi thực tế: Xí nghiệp ghi chép theo quy định về kế toán chi phí bữa ăn giữa ca.
  • Cuối năm quyết toán: Xí nghiệp hạch toán số chi cho bữa ăn giữa ca dựa trên lãi để lại của xí nghiệp.
  • Nếu số chi lớn hơn số lãi được trích, xí nghiệp phải bù bằng quỹ phúc lợi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn vốn cho bữa ăn giữa ca, nâng cao chất lượng cuộc sống của công nhân viên.
  • Tác động tiêu cực: Khó khăn trong việc tạo ra nguồn vốn cho xí nghiệp tự tổ chức ăn giữa ca.

❓ Câu hỏi thường gặp

Xí nghiệp được cơ quan nào cho phép tổ chức bữa ăn giữa ca?

Cơ quan có thẩm quyền như Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Chính phủ và Bộ lao động cho phép các xí nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca.

Số tiền chi cho một suất ăn giữa ca bao nhiêu?

Nếu xí nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép, số tiền 0,50 đồng/suất ăn tính vào giá thành sản phẩm. Ngân sách Nhà nước trợ cấp 3 đồng/suất ăn gồm 60 bữa/tháng.

Xí nghiệp tự tổ chức ăn giữa ca có được tính vào giá thành sản phẩm không?

Không, xí nghiệp tự tạo ra nguồn vốn để chi cho bữa ăn giữa ca và không được tính vào giá thành sản phẩm.

Khi quyết toán cuối năm, nếu số chi lớn hơn số lãi được trích, xí nghiệp phải làm gì?

Xí nghiệp phải bù bằng quỹ phúc lợi của mình và hạch toán theo quy định.

Có cần kiểm tra hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc không?

Có, Bộ, các ngành địa phương thường xuyên kiểm tra và hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc thi hành thống nhất.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca

____________________________

 Căn cứ vào thông báo số 28-TB ngày 27/4/1979 của Thường vụ Hội đồng Chính phủ và thông tư số 11/LĐ-TT ngày 28/8/1979 của Bộ lao động về bữa ăn giữa ca của công nhân viên các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn về nguồn vốn và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca như sau:

I. VỀ NGUỒN VỐN ĐỂ CHI CHO BỮA ĂN GIỮA CA.

1. Đối với các  xí nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép (Thủ tướng Chính phủ cho phép các xí nghiệp mới tiếp quản ở miền Nam theo thông tư số 1/TTg ngày 17/8/1976; Hội đồng Chính phủ cho phép các xí nghiệp nặng nhọc ở miền Bắc theo quyết định số 37/CP ngày 9/2/1978, Bộ lao động cho phép các xí nghiệp có đủ điều kiện ăn giữa ca theo thông tư số 11/LĐ-TT ngày 28/8/1979) thì các khoản chi cho bữa ăn giữa ca được đảm bảo bằng các nguồn vốn sau đây:

- Số tiền 0đ,50 chi cho một suất ăn được tính vào giá thành sản phẩm và kế toán vào khoản mục phụ cấp ngoài lương của công nhân viên chức.

- Số tiền chi về quản lý phục vụ cho bữa ăn giữa ca sẽ do người ăn góp bằng 5% tiền ăn và được ngân sách Nhà nước trợ cấp 3đ cho một suất ăn gồm 60 bữa/tháng (bao gồm cả hai bữa ăn chính, ăn giữa ca và bồi dưỡng ca đêm). Nếu thiếu thì xí nghiệp dùng quỹ phúc lợi để thanh toán bằng cách bù lỗ về nhà ăn.

2. Đối với xí nghiệp tự tổ chức ăn giữa ca mà không thuộc diện được cơ quan có thẩm quyền cho phép nói trên thì xí nghiệp phải tự tạo ra nguồn vốn để  chi, không được tính vào  giá thành. Xí nghiệp có thể dùng làm nguồn vốn để chi cho bữa ăn giữa ca  bằng một phần lãi để lại cho 3 quỹ xí nghiệp của sản phẩm phụ ngoài kế hoạch Nhà nước và của lãi đăng ký kế hoạch Nhà nước cao. Trường hợp này xí nghiệp phải cân đối giữa nguồn vốn tự có với nhu cầu chi.

Trường hợp số thực chi cho bữa ăn giữa ca ít hơn số lãi được trích để lại cho 3 quỹ xí nghiệp thì từ lãi sản xuất phụ ngoài kế hoạch và lãi đăng ký kế hoạch Nhà nước cao, thì xí nghiệp phân bổ số lãi còn lại vào các quỹ của xí nghiệp theo tỷ lệ quy định của chế độ hiện hành.

II. VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN GIỮA CA

1. Đối với xí nghiệp được phép tính chi phí về bữa ăn giữa ca vào giá thành sản phẩm.

a. Khi tính phụ cấp bữa ăn giữa ca vào giá thành, ghi:

Nợ các TK có liên quan (20, 23, 24, 25, 26)

Có TK 69 - thanh toán với cán bộ công nhân viên

                   (Điều khoản phụ cấp ngoài lương)

b. Khi chi thực tế:

Nợ TK 69 - thanh toán với cán bộ công nhân viên

Có TK liên quan (TK 50, 51 ...)

2. Đối với xí nghiệp chi bữa ăn giữa ca bằng một phần để lại cho 3 quỹ xí nghiệp của lãi sản phẩm phụ sản xuất ngoài kế hoạch Nhà nước và của lãi đăng ký kế hoạch cao.

a. Khi tính khoản phụ cấp bữa ăn giữa ca, ghi:

Nợ TK 80 - vốn trích (80.5)

Có TK 69 - Thanh toán với cán bộ công nhân viên

b. Khi chi thực tế:

Nợ TK 69

Có các TK liên quan (TK 50, 51...)

c. Cuối năm quyết toán:

+ Nếu số chi về bữa ăn giữa ca bằng hoặc nhỏ hơn lãi để lại của xí nghiệp  thì hạch toán:

Nợ TK 99 - lãi lỗ

Có TK 80 - Vốn trích (80.5)

+ Nếu số chi về bữa ăn giữa ca lớn hơn số lãi được trích thì chuyển đúng số được trích vào TK 99 (lãi về sản phẩm phụ và lãi đăng ký cao)

Số chênh lêch chi quá phải bù bằng quỹ phúc lợi của xí nghiệp và kế toán ghi:

Nợ TK 87 - các quỹ xí nghiệp (87.3)

Có TK 80 - vốn trích (80.5)

Trong quá trình thực hiện đề nghị các Bộ, các ngành địa phương thường xuyên kiểm tra hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc thi hành thống nhất và nếu cần thì bàn bạc với Bộ Tài chính để giải quyết các vấn đề tài chính kế toán mới phát sinh./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

14 TC/CNB
Thông tư số 14 TC/CNB Hướng dẫn về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.