Công văn số 1404/TC-QLCS yêu cầu các cơ quan nhà nước báo cáo về việc mua sắm, sử dụng xe ô tô và xây dựng trụ sở làm việc trong năm 2001. Văn bản này nhằm thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiết kiệm chống lãng phí.
Scope of application
[Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương]
Key points
- Các cơ quan phải báo cáo tình hình mua sắm, xây dựng và sử dụng tài sản công theo quy định (Điểm a).
- Yêu cầu nêu cụ thể số xe ô tô mua vượt chế độ về số lượng hoặc giá trị (Điểm b).
- Cần báo cáo kết quả điều chuyển, thanh lý xe ô tô và trụ sở làm việc trong năm 2001 (Điểm c).
- Báo cáo số lượng xe máy công hiện có đến ngày 31/12/2001 cùng chế độ quản lý về mua sắm và sử dụng (Điểm d).
- Các cơ quan phải báo cáo kết quả xử lý các trường hợp vi phạm trong việc mua sắm, quản lý tài sản công.
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường kiểm soát việc sử dụng xe ô tô và xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước.
- Giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước thông qua việc giảm lãng phí trong mua sắm tài sản công.
- Có thể gây khó khăn cho một số cơ quan do phải thực hiện thêm thủ tục báo cáo và kiểm tra.
❓ Frequently asked questions
Tôi cần báo cáo những nội dung gì?
Báo cáo về tình hình mua sắm, xây dựng và sử dụng tài sản công; số lượng xe ô tô vượt chế độ; kết quả điều chuyển, thanh lý tài sản; số lượng xe máy công hiện có.
Khi nào phải gửi báo cáo?
Phải gửi báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02 năm 2002.
Công văn này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Công văn này có mục đích gì?
Mục đích là thực hiện Chỉ thị số 29/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Cần báo cáo những tồn tại nào?
Báo cáo về những tồn tại trong quản lý tài sản công như mua sắm, sử dụng xe ô tô và xây dựng trụ sở làm việc không đúng quy định.
Full text
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1404 TC/QLCS NGÀY 18 THÁNG 02 NĂM 2002
VỀ VIỆC BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRANG BỊ, SỬ DỤNG
XE Ô TÔ, XE MÁY CÔNG, XÂY DỰNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC
Kính gửi : - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Chỉ thị số 29/2001/CT-TTg ngày 30-11-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai rà soát lại việc mua sắm, xây dựng, bố trí sử dụng tài sản Nhà nước của tất cả các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc; đồng thời xử lý các trường hợp mua sắm, bố trí sử dụng tài sản không đúng quy định của Nhà nước và báo cáo kết quả về Bộ Tài chính theo các nội dung sau:
1- Tình hình mua sắm, xây dựng và bố trí sử dụng tài sản công:
a) Thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô đối với các chức danh được đưa đón từ nơi ở tới nơi làm việc hàng ngày và phục vụ công tác chung cũng như tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, trang bị điện thoại của Nhà nước.
b) Kết quả mua xe tô tô, cải tạo nâng cấp và xây dựng mới trụ sở làm việc năm 2001 (trong đó cần nêu cụ thể số xe ô tô mua sắm vượt chế độ về số lượng hoặc vượt chế độ về giá quy định).
c) Kết quả điều chuyển, thanh lý xe ô tô, trụ sở làm việc và một số tài sản có giá trị khác trong năm 2001.
d) Số xe hai bánh gắn máy công hiện có đến 31-12-2001, chế độ quản lý của cơ quan về việc mua, sử dụng xe máy công này (nếu có).
c) Những tồn tại trong quản lý tài sản công.
(Số liệu báo cáo cụ thể một số tài sản tổng hợp theo biểu phụ lục số 1, 2 đính kèm).
2- Kết quả xử lý các trường hợp mua sắm, quản lý sử dụng xe ô tô, điện thoại và xây dựng trụ sở làm việc không đúng chế dộ của Nhà nước đã quy định.
3- Các biện pháp triển khai thực hành tiết kiệm theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ của Bộ, ngành địa phương trong thời gian tới.
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương thực hiện và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) trước ngày 28 tháng 02 năm 2002 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
BÁO CÁO MUA MỚI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI NĂM 2001
CUẢ (BỘ, NGÀNH HOẶC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)....
(Phụ lục số I kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm 2002 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc | Tổng số xe hiện có đến thời điểm | Số xe đã tính khấu hao hết (theo QĐ 35 TTC-QĐ-CĐKT ngày 22-5-1997 của BTC) | Số xe ôtô được phép sử dụng theo TCĐM | Số xe ô tô hiện có so với TCĐM
|
Thay đổi về xe ô tô trong năm 2001 | ||||||||||||||||
|
|
| Xe máy (mô tô) | Xe ô tô | Xe máy | Xe ô tô |
| Thừa
(+) | Thiếu
(-) | Điều chuyển | Thanh lý | Mua mới | Nguồn vốn mua mới xe ôtô | ||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số lượng
xe | Nguyên giá
trđ | Giá trị còn lại
trđ | Số lượng
xe | Nguyên giá
trđ | Giá trị còn lại
trđ | Số tiền thanh lý đã nộp NSNN | Số lượng (chi tiét từng xe) xe | Đơn giá
tr đ | Trong đó vượt chế độ quy định | Vốn Ngân sách | Viện trợ
trđ | Nguồn khác
trđ | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| số lượng
xe | Giá trị
trđ |
|
|
|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 |
|
| Tổng số Chi tiết (theo các cơ quan, đơn vị, Sở, Ban, ngành thuộc cấp mình quản lý ) - Cơ quan A - Cơ quan B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Trưởng kế toán tài vụ | Ngày... tháng ... năm 2002 Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND Tỉnh thành phố............................. (Ký tên, đóng dấu) |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬA CHỮA LỚN, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ, XÂY DỰNG MỚI TRỤ SỞ LÀM VIỆC
NĂM 2001 CỦA (BỘ, NGÀNH HOẶC UBND TỈNH, TP TRỰC THUỘC TW)...........
(Phụ lục số 2 kèm theo công văn số... ngày... tháng... năm 2002 của Bộ Tài chính)
| STT | Tên cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc | Diện tích sử dụng nhà làm việc hiện có đến (31/12/2000) | Tổng diện tích nhà làm việc được phép sử dụng theo TCĐM tại QĐ số 147/1999/QĐ-TTg | Diện tích nhà làm việc hiện có so với TCĐM | Thay đổi trong năm 2001 | ||||||||||||||
|
|
|
|
| Thừa (+) | Thiếu (-) | Điều chuyển | Thanh lý | Xây dựng mới | Sửa chữa lớn | Nguồn vốn xây dựng mới, sửa chữa lớn | |||||||||
|
|
|
m2 |
m2 |
|
| Số lượng
m2 | Nguyên giá
trđ | Giá trị còn lại
trđ | Số lượng
m2 | Nguyên giá
trđ | Giá trị còn lại
trđ | Số tiền thanh lý đã nộp NSNN | Số lượng
m2 | Giá trị
trđ | Số lượng
m2 | Giá trị
trđ | Vốn NS
trđ | Viện trợ
trđ | Nguồn khác
trđ |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|
| Tổng số: Chi tiết (theo từng cơ quan đơn vị thuộc cấp mình quản lý) - Cơ quan A - Cơ quan B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu |
Trưởng kế toán tài vụ | Ngày... tháng ... năm 2002 Thủ trưởng Bộ, ngành hoặc Chủ tịch UBND Tỉnh thành phố............................. (Ký tên, đóng dấu) |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: