Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.

Nghị định số 141/2003/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương, áp dụng cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Điểm nổi bật là việc xác định các loại trái phiếu, điều kiện phát hành, đối tượng mua, lãi suất, sử dụng vốn và thanh toán.

Số hiệu141/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/11/2003
Ngày áp dụng09/12/2003
Ngày hết hiệu lực20/02/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 141/2003/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương, áp dụng cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Điểm nổi bật là việc xác định các loại trái phiếu, điều kiện phát hành, đối tượng mua, lãi suất, sử dụng vốn và thanh toán.

Đối tượng áp dụng

Chính phủ, doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư, công ty chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các tổ chức phát hành trái phiếu.

Các điểm cốt lõi

  • Chính phủ và doanh nghiệp là chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được bảo lãnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương.
  • Trái phiếu phát hành bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi, có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, lãi suất do Bộ Tài chính quyết định.
  • mua trái phiếu bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; không được dùng nguồn ngân sách nhà nước để mua trái phiếu Chính phủ.
  • Trái phiếu được bảo lãnh thanh toán bởi Chính phủ hoặc các tổ chức tài chính nhà nước khi doanh nghiệp phát hành không thực hiện nghĩa vụ.
  • Tiền thu từ phát hành trái phiếu phải sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt, và ngân sách nhà nước sẽ thanh toán gốc, lãi cho trái phiếu đến hạn.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn vốn mới cho các dự án đầu tư quan trọng, huy động vốn từ công chúng, tăng cường lưu thông tiền tệ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước nếu doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trái phiếu.
  • Lợi ích: Doanh nghiệp và người dân có thêm kênh đầu tư an toàn; cơ quan quản lý nhà nước có công cụ mới để huy động vốn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chính phủ phát hành loại trái phiếu nào?

Chính phủ phát hành trái phiếu Chính phủ, bao gồm tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình trung ương, trái phiếu đầu tư và công trái xây dựng Tổ quốc.

Đối tượng mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là ai?

Đối tượng mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bao gồm các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam và cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Lãi suất trái phiếu như thế nào?

Lãi suất trái phiếu do Bộ Tài chính quyết định dựa trên tình hình thực tế của thị trường tài chính. Trường hợp đấu thầu lãi suất, lãi suất sẽ được hình thành theo kết quả đấu thầu.

Trái phiếu Chính quyền địa phương có thể phát hành bao nhiêu?

Giới hạn tổng số vốn huy động bằng trái phiếu chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Nếu doanh nghiệp phát hành trái phiếu không thanh toán đúng hạn, ai sẽ chịu trách nhiệm?

Chính phủ hoặc các tổ chức tài chính nhà nước sẽ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành khi họ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ

bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương

_______________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH :

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Nghị định này không quy định đối với:

a) Trái phiếu của các tổ chức tín dụng phát hành theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Trái phiếu của doanh nghiệp phát hành theo phương thức tự vay, tự trả theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Luật Doanh nghiệp;

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.

2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà đầu tư về việc thanh toán đúng hạn của tổ chức phát hành. Trường hợp tổ chức phát hành không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán (gốc, lãi) khi đến hạn thì Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm trả nợ thay tổ chức phát hành.

3. Trái phiếu Chính quyền địa phương là một loại chứng khoán nợ, do y ban nhân dân cấp tỉnh phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của y ban nhân dân cấp tỉnh đối với người sở hữu trái phiếu.

4. Tổ chức phát hành là pháp nhân thực hiện vay nợ bằng hình thức phát hành trái phiếu theo quy định của Nghị định này.

5. Phát hành trái phiếu là việc bán trái phiếu cho các đối tượng mua.

6. Bán lẻ trái phiếu là hành vi trực tiếp giao trái phiếu và thu tiền của tổ chức phát hành đối với từng đối tượng mua.

7. Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi phát hành trái phiếu ra thị trường chứng khoán, phân phối trái phiếu cho các nhà đầu tư, nhận mua trái phiếu để bán lại hoặc mua số trái phiếu còn lại chưa phân phối hết.

8. Đấu thầu trái phiếu là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu của tổ chức phát hành.

9. Đại lý phát hành là việc tổ chức phát hành ủy thác cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho các nhà đầu tư.

10. Lưu ký trái phiếu là việc người sở hữu trái phiếu thực hiện ký gửi trái phiếu của mình tại một tổ chức được phép lưu giữ, bảo quản trái phiếu để tổ chức này thực hiện các quyền đối với trái phiếu cho người sở hữu.

11. Đại lý thanh toán trái phiếu là việc tổ chức phát hành ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.

12. Cầm cố là việc chủ sở hữu trái phiếu giao trái phiếu của mình cho một cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu

1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ.

2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp.

3. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là y ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4. Phân loại trái phiếu

1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:

a) Tín phiếu Kho bạc.

b) Trái phiếu Kho bạc.

c) Trái phiếu công trình trung ương.

d) Trái phiếu đầu tư.

đ) Trái phiếu ngoại tệ.

e) Công trái xây dựng Tổ quốc.

2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

3. Trái phiếu Chính quyền địa phương.

Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán

1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này.

3. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu là cùng loại với đồng tiền khi phát hành.

Điều 6. Hình thức phát hành

Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.

Điều 7. Mệnh giá trái phiếu

1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.

Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu

Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.

Điều 9. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu

Các tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức làm dịch vụ đấu thầu, đại lý, nhận ủy thác trong việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu sẽ được hưởng một khoản phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành

Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Điều 11. Niêm yết và giao dịch

1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu

Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc được ký gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại để bảo quản. Bộ Tài chính quy định phí lưu ký và ký gửi trái phiếu.

Điều 13. Mua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành

Tổ chức phát hành được quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành trước hạn.

Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu

1. Được Chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.

2. Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu.

3. Được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Giới hạn thanh toán và lưu thông trái phiếu

Trái phiếu không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.

Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng

Trái phiếu làm giả, trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung sẽ không được thanh toán.

Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh toán sẽ được tổ chức phát hành thanh toán khi đến hạn.

Điều 17. Làm giả hoặc lợi dụng trái phiếu

Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lý theo pháp luật.

Chương II

TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ

Mục I

TÍN PHIẾU KHO BẠC

Điều 18. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới 01 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước trong năm tài chính.

Điều 19. Phương thức phát hành

1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu.

2. Khối lượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu.

3. Bộ Tài chính có thể ủy thác cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc.

Điều 20. Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc

1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước được mua phần còn lại.

Điều 21. Sử dụng và thanh toán tín phiếu kho bạc

1. Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc được tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi tín phiếu kho bạc khi đến hạn và chi phí tổ chức phát hành, thanh toán cho tổ chức nhận ủy thác phát hành.

Mục II

TRÁI PHIẾU KHO BẠC

Điều 22. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định.

Điều 23. Phương thức phát hành

1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán.

3. Bảo lãnh phát hành.

4. Đại lý phát hành.

Điều 24. Đối tượng mua trái phiếu kho bạc

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 của Nghị định này.

2. Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế.

3. Các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

4. Các công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân là người nước ngoài làm việc, sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Các đối tượng mua trái phiếu theo phương thức đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 25. Lãi suất trái phiếu kho bạc

Lãi suất trái phiếu kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.

Điều 26. Sử dụng và thanh toán trái phiếu kho bạc

1. Toàn bộ tiền thu từ phát hành trái phiếu kho bạc đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2, Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi và phí cho việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc.

Điều 27. Tổ chức việc thanh toán trái phiếu kho bạc khi đến hạn

1. Kho bạc Nhà nước tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu khi đến hạn đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Các tổ chức tài chính, tín dụng được nhận ủy thác của Bộ Tài chính để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn đối với trái phiếu kho bạc phát hành theo phương thức đấu thầu, đại lý hoặc bảo lãnh phát hành.

Mục III

TRÁI PHIẾU CÔNG TRÌNH TRUNG ƯƠNG

Điều 28. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu công trình trung ương là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.

Điều 29. Điều kiện phát hành

1. Công trình nằm trong danh mục đầu tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ.

2. Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Đề án do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng.

Điều 30. Phương thức phát hành

Trái phiếu công trình trung ương được phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành.

Điều 31. Đối tượng mua trái phiếu

Đối tượng mua trái phiếu công trình trung ương được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

Điều 32. Lãi suất trái phiếu

Lãi suất trái phiếu công trình trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.

Điều 33. Sử dụng và thanh toán

1. Các khoản vay từ trái phiếu công trình trung ương được tập trung vào ngân sách trung ương để chi cho công trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngân sách trung ương bảo đảm việc thanh toán gốc, lãi và phí đối với trái phiếu công trình trung ương.

2. Việc tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu công trình trung ương khi đến hạn được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 27 của Nghị định này.

Mục IV

TRÁI PHIẾU ĐẦU TƯ

Điều 34. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu đầu tư là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do các tổ chức tài chính nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ.

Điều 35. Nguyên tắc phát hành

1. Phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế.

2. Tổng mức phát hành không vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng mục tiêu kinh tế hoặc cho từng năm cụ thể.

3. Phương án phát hành được Bộ Tài chính thẩm định.

4. Mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kỳ hạn của trái phiếu do tổ chức phát hành thống nhất với Bộ Tài chính thực hiện.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trần lãi suất phát hành trái phiếu.

Điều 36. Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu

Phương thức phát hành, đối tượng tham gia mua trái phiếu đầu tư được thực hiện như trái phiếu công trình trung ương quy định tại Điều 30Điều 31 của Nghị định này.

Điều 37. Lãi suất trái phiếu

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần của trái phiếu đầu tư cho từng thời kỳ trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính và nhu cầu huy động vốn của các tổ chức phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong giới hạn trần đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 38. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu

Tiền thu từ phát hành trái phiếu đầu tư phải được theo dõi riêng và chỉ sử dụng cho mục tiêu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 39. Thanh toán trái phiếu

1. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi các trái phiếu đầu tư đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán.

2. Ngân sách nhà nước thanh toán một phần hay toàn bộ lãi trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng mục tiêu kinh tế cụ thể.

Mục V

TRÁI PHIẾU NGOẠI TỆ

 

Điều 40. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu ngoại tệ là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do Bộ Tài chính phát hành cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 41. Đồng tiền phát hành

1. Đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2. Loại ngoại tệ cụ thể của từng đợt phát hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Điều 42. Phương thức phát hành và đối tượng mua

1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước :

a) Đối tượng mua trái phiếu ngoại tệ được áp dụng như đối tượng mua trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định địa bàn phát hành trái phiếu ngoại tệ theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước:

a) Đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu ngoại tệ là các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

b) Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chính trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu ngoại tệ.

Điều 43. Nguyên tắc phát hành

1. Trái phiếu ngoại tệ được phát hành theo từng đợt. Bộ Tài chính xây dựng phương án phát hành cụ thể từng đợt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Khối lượng và cơ cấu phát hành mỗi đợt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn theo các mục tiêu chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thời điểm phát hành, đồng tiền phát hành, mức phát hành, lãi suất, mệnh giá, kỳ hạn của trái phiếu ngoại tệ.

Điều 44. Sử dụng và thanh toán trái phiếu ngoại tệ

1. Ngoại tệ thu từ phát hành trái phiếu được sử dụng cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Ngân sách nhà nước thanh toán (gốc, lãi) trái phiếu ngoại tệ đến hạn.

Trường hợp ngoại tệ thu được từ phát hành trái phiếu được bán cho Ngân hàng Nhà nước để tăng dự trữ ngoại hối của Nhà nước thì Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bán lại ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán gốc, lãi trái phiếu ngoại tệ khi đến hạn.

3. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức phí phát hành và thanh toán trái phiếu ngoại tệ.

Mục VI

CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC

Điều 45. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Công trái xây dựng Tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.

Điều 46. Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc

Công trái xây dựng Tổ quốc được phát hành theo các quy định tại Pháp lệnh số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999 của y ban Thường vụ Quốc hội về phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.

Chương III

TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Điều 47. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do các doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 48. Điều kiện phát hành

1. Tổ chức phát hành là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chỉ định làm chủ đầu tư các dự án của Nhà nước.

2. Dự án đầu tư đã hoàn thành thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Được Thủ tướng Chính phủ cho phép phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư cho các dự án.

4. Được bảo lãnh thanh toán theo quy định tại Điều 50 của Nghị định này.

5. Phương án phát hành, sử dụng và hoàn trả vốn vay được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

Điều 49. Nguyên tắc phát hành

1. Trái phiếu được phát hành cho từng công trình cụ thể.

2. Tổng giá trị trái phiếu phát hành cho một công trình không vượt quá tổng giá trị công trình. Mức phát hành cụ thể cho từng công trình theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

3. Không phát hành trái phiếu mới để thanh toán các trái phiếu đến hạn.

4. Kế hoạch phát hành, thời điểm phát hành, kỳ hạn của trái phiếu do chủ thể phát hành thống nhất với Bộ Tài chính.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trần lãi suất cho từng đợt phát hành trái phiếu.

Điều 50. Bảo lãnh thanh toán

1. Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ bảo lãnh thanh toán hoặc ủy quyền cho các tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện.

2. Mức bảo lãnh thanh toán tối đa bằng 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu phát hành.

3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải trả cho tổ chức bảo lãnh thanh toán một khoản phí bảo lãnh tối đa là 0,05%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh. Phí bảo lãnh được tính vào giá trị công trình đối với công trình đang trong giai đoạn đầu tư và được tính vào chi phí hoạt động đối với công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

4. Tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm dàn xếp phương án vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn cho doanh nghiệp phát hành khi doanh nghiệp không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán.

Điều 51. Phương thức phát hành

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành, được niêm yết trên thị trường chứng khoán và được lưu ký tập trung tại các tổ chức lưu ký.

Điều 52. Đối tượng mua trái phiếu

Đối tượng tham gia mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

Điều 53. Lãi suất trái phiếu

Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần cho từng đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Lãi suất trái phiếu phát hành dưới hình thức đấu thầu là lãi suất hình thành qua kết quả đấu thầu.

Điều 54. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu

Toàn bộ số thu về phát hành trái phiếu được sử dụng cho dự án đã được chỉ định. Số thu về phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải hạch toán theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, phải được sử dụng đúng mục đích dự án đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 55. Thanh toán trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thanh toán bằng các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp.

2. Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải dàn xếp phương án vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm nhận nợ và thanh toán lại cho tổ chức bảo lãnh theo đúng các điều kiện đã cam kết.

3. Chi phí phát hành trái phiếu được tính vào giá trị dự án đầu tư bằng nguồn vốn phát hành trái phiếu.

Chương IV

TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

 

Điều 56. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng

Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do y ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.

Điều 57. Điều kiện phát hành

1. Dự án, công trình thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch đầu tư 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân thông qua và được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

3. Có quyết định của Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn chịu trách nhiệm phát hành, thanh toán trái phiếu.

Điều 58. Giới hạn tổng số phát hành

Giới hạn tối đa tổng số vốn huy động bằng trái phiếu chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ chí Minh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Điều 59. Phương thức phát hành

Trái phiếu Chính quyền địa phương được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành.

Điều 60. Đối tượng mua trái phiếu

Đối tượng tham gia mua trái phiếu Chính quyền địa phương được thực hiện như đối với trái phiếu Kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.

Điều 61. Lãi suất trái phiếu

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giới hạn biên độ lãi suất của trái phiếu Chính quyền địa phương so với lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn.

2. Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lãi suất cụ thể cho từng loại kỳ hạn và từng phương thức phát hành trên cơ sở giới hạn biên độ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và mặt bằng lãi suất thực tế của trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành.

Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong phạm vi mặt bằng lãi suất thực tế của trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn tại thời điểm phát hành cộng giới hạn biên độ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 62. Sử dụng và thanh toán

1. Các khoản vay từ trái phiếu Chính quyền địa phương được ghi thu vào ngân sách cấp tỉnh để chi cho công trình đã được phê duyệt.

2. Ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu Chính quyền địa phương.

3. Việc tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính quyền địa phương khi đến hạn được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

Điều 63. Đình chỉ phát hành

1. Các trường hợp bị đình chỉ phát hành:

a) Phương án phát hành, kế hoạch sử dụng vốn và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn không khả thi;

b) Tổ chức phát hành không đúng với phương án được Bộ Tài chính thẩm định;

c) Không tuân thủ giới hạn biên độ lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

d) Vượt giới hạn được phép phát hành theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Bộ Tài chính giám sát toàn bộ quá trình phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương. Trường hợp phát hiện sai phạm, Bộ Tài chính yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng phát hành, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 64. Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn và giám sát việc phát hành, sử dụng, thanh toán các loại trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

2. Xây dựng phương án phát hành trái phiếu công trình trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

3. Tổ chức việc phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương, trái phiếu ngoại tệ và công trái xây dựng Tổ quốc theo quy định tại Chương II của Nghị định này.

4. Thẩm định phương án và giám sát toàn bộ quá trình phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương. Đình chỉ phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo quy định tại Điều 63 của Nghị định này.

5. Thoả thuận với các tổ chức phát hành về phương án phát hành, kế hoạch triển khai đối với trái phiếu đầu tư của Chính phủ và trái phiếu công trình được Chính phủ bảo lãnh.

6. Quyết định lãi suất trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương; quyết định lãi suất trần của trái phiếu đầu tư, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; quyết định giới hạn biên độ lãi suất trái phiếu Chính quyền địa phương.

Điều 65. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước.

2. Tham gia với Bộ Tài chính trong việc xác định lãi suất trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

3. Tổ chức mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối của nhà nước và bán ngoại tệ cho Bộ Tài chính để thanh toán tiền gốc và lãi trái phiếu bằng ngoại tệ khi đến hạn.

4. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 66. y ban Chứng khoán Nhà nước

1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ thông qua hình thức đấu thầu tại thị trường chứng khoán.

2. Quản lý và giám sát các hoạt động niêm yết và giao dịch trái phiếu qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.

Điều 67. y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương

1. Lập phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch hoàn trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định.

2. Tổ chức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo phương án được Bộ Tài chính thẩm định.

3. Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn và thu hồi vốn vay từ phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương.

4. Cân đối ngân sách cấp tỉnh để bảo đảm nguồn thanh toán trái phiếu khi đến hạn.

Điều 68. Các Tổ chức phát hành trái phiếu

1. Lập phương án phát hành, kế hoạch triển khai phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn.

2. Tổ chức phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu khi đến hạn.

3. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính kết quả phát hành và thanh toán trái phiếu.

Điều 69. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ.

Điều 71. Trách nhiệm hướng dẫn

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.

Điều 72. Trách nhiệm thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 29
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 4962/2005/QĐ-BTC Quyết định số 4962/2005/QĐ-BTC Về việc: công bố danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương năm 2006 Còn hiệu lực 935/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 935/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực 62/QĐ-BTC Quyết định số 62/QĐ-BTC Về việc Công bố danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương năm 2008 Còn hiệu lực 132/2010/TT-BTC Thông tư số 132/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn. Hết hiệu lực 04/2007/QĐ-NHNN Quyết định số 04/2007/QĐ-NHNN Về việc thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng Hết hiệu lực 07/2006/QĐ-BTC Quyết định số 07/2006/QĐ-BTC Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ đợt IV năm 2006 để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước Còn hiệu lực 66/2004/QĐ-BTC Quyết định số 66 /2004/QĐ-BTC Ban hành Quy chế hướng dẫn về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương Còn hiệu lực 10/2005/QĐ-BTC Quyết định số 10/2005/QĐ-BTC Công bố danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2005 Hết hiệu lực 86/2004/TT-BTC Thông tư số 86/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý nguồn vốn huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 09/2005/QĐ-BTC Quyết định số 09/2005/QĐ-BTC V/v phát hành trái phiếu Chính phủ đợt III năm 2005 để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước Còn hiệu lực 31/2005/TT-BTC Thông tư số 31/2005/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2004/TT-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành trái phiếu Chính phủ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Còn hiệu lực 505/QĐ-BTC Quyết định số 505/QĐ-BTC Về việc Phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ đợt I năm 2009 Còn hiệu lực 20/2007/QĐ-BTC Quyết định số 20/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế huy động, cho vay và trả nợ vốn đối với Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-BTC Quyết định số 11/2007/QĐ-BTC V/v phát hành trái phiếu Chính phủ đợt V năm 2007 để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước Còn hiệu lực 5045/QĐ-UBND Quyết định 5045/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt điều chỉnh cơ cấu phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 2476/QĐ-BTC Quyết định số 2476/QĐ-BTC Về việc phát hành trái phiếu chính phủ bằng ngoại tệ đợt III năm 2009 Còn hiệu lực 111/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 111/2004/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước Hết hiệu lực 46/2006/QĐ-BTC Quyết định số 46/2006/QĐ-BTC Ban hành Quy chế Phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn Hết hiệu lực 3370/QĐ-BTC Quyết định số 3370/QĐ-BTC về việc công bố bổ sung danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương năm 2006 Còn hiệu lực 1958/QĐ-BTC Quyết định số 1958/QĐ-BTC Về việc Phát hành trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ đợt II năm 2009 Còn hiệu lực 2276/2006/QĐ-BTC Quyết định số 2276/2006/QĐ-BTC Về việc tập trung đấu thầu trái phiếu chính phủ tại trung tâm giao dịch chứng khoán hà nội Còn hiệu lực 28/2004/QĐ-BTC Quyết định số 28/2004/QĐ-BTC phát hành trái phiếu Chính phủ đợt II năm 2004 để đầu tư một số công trình giao thông, thuỷ lợi quan trọng của đất nước Còn hiệu lực 47/2008/QĐ-TTg Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008-2010 Còn hiệu lực 171/2006/QĐ-TTg Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg Về việc phát hành và sử dụng trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003 - 2010 Hết hiệu lực 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2006. Hết hiệu lực 2191/QĐ-UBND Quyết định 2191/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt phương án phát hành trái phiếu đô thị thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 76/2007/QĐ-UBND Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND Về thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 15
29/2004/TT-BTC Thông tư số 29/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương Hết hiệu lực 162/2007/TT-BTC Thông tư số 162/2007/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Còn hiệu lực 52/2004/TT-BTC Thông tư số 52/2004/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 45/2008/TT-BTC Thông tư số 45/2008/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 33/2008/TT-BTC Thông tư số 33/2008/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 119/2005/TT-BTC ngày 22/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Dung Quất Còn hiệu lực 19/2004/TT-BTC Thông tư số 19/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hết hiệu lực 34/2006/TT-BTC Thông tư số 34/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Quyết định số 13/2006/QĐ-TTg ngày 16/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với Thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 119/2005/TT-BTC Thông tư số 119/2005/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế Dung Quất Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên Còn hiệu lực 74/2005/TT-BTC Thông tư số 74/2005/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Còn hiệu lực 26/2006/TT-BTC Thông tư số 26/2006/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 32/2004/TT-BTC Thông tư số 32/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc phát hành trái phiếu Chính phủqua hệ thống Kho bạc Nhà nước Còn hiệu lực 33/2009/QĐ-TTg Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Hết hiệu lực 6616 TC/NSNN Công văn số 6616 TC/NSNN Công văn đính chính Thông tư số 51/2004/TT-BTC ngày 9/6/2004 của Bộ Tài chính Còn hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về Quy trình giải quyết đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận 5 do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Hết hiệu lực
141/2003/NĐ-CP
Nghị định số 141/2003/NĐ-CP Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
76/2007/QĐ-UBND Quyết định số 76/2007/QĐ-UBND Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án xây dựng và đấy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư giai đoạn 2007 -2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 59/2006/QĐ-UBND Quyết định số 59/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo Hết hiệu lực 2191/QĐ-UBND Quyết định số 2191/QĐ-UBND Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk Còn hiệu lực
Hướng dẫn 2
Dẫn chiếu 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.