Thông tư này sửa đổi biểu mức thu phí sử dụng đường bộ cho các trạm Cam Thịnh ở Khánh Hòa và Thành Hải ở Ninh Thuận, giảm mức phí đối với một số loại phương tiện. Văn bản có hiệu lực từ 1/10/2016.
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị thu phí phải điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ cho các nhóm phương tiện theo quy định tại Thông tư này.
- Vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.
- Mức thu phí sử dụng đường bộ cho xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng là 35.000 đồng/vé.
- Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn mức thu phí sử dụng đường bộ là 50.000 đồng/vé.
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn mức thu phí sử dụng đường bộ là 75.000 đồng/vé.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ đường bộ.
- Đơn vị thu phí phải điều chỉnh mức thu phí, tạo thêm công việc cho nhân viên thực hiện thay đổi này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí sử dụng đường bộ cho xe dưới 12 ghế ngồi là bao nhiêu?
35.000 đồng/vé
Đơn vị thu phí phải làm gì với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí chưa sử dụng hết?
Đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 141/2016/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 172/2015/TT-BTC NGÀY 09/11/2015 VÀ THÔNG TƯ SỐ 173/2015/TT-BTC NGÀY 09/11/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 172/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 và Thông tư số 173/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ, như sau:
Điều 1. Sửa đổi
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số
172/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cam Thịnh quốc lộ 1, tỉnh Khánh Hòa và mục 2 Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 173/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Thành Hải quốc lộ 1, tỉnh Ninh Thuận (Phụ lục kèm theo).Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.
Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC
THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ CAM THỊNH, TỈNH KHÁNH HÒA VÀ TRẠM THU PHÍ THÀNH HẢI, TỈNH NINH THUẬN(Kèm theo Thông tư số 141/2016/TT-BTC ngày 21/9/2016 của Bộ Tài Chính)
|
Số TT |
Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ |
Mệnh giá (đồng/vé) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
35.000 |
1.050.000 |
2.835.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
50.000 |
1.500.000 |
4.050.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
75.000 |
2.250.000 |
6.075.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit |
120.000 |
3.600.000 |
9.720.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit |
180.000 |
5.400.000 |
14.580.000 |
Ghi chú:
1. Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
2. Đối với trạm thu phí Thành Hải, tỉnh Ninh Thuận, mức thu trong Biểu nêu trên áp dụng kể từ ngày Dự án BOT đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 173/2015/TT-BTC ngày 09/11/2015 của Bộ Tài chính.
3. Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: