Quyết định số 142/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa

Quyết định số 142/1999/QĐ-BTC quy định mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa áp dụng cho các phương tiện thủy ra vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa. Văn bản này không áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể như phương tiện quốc phòng, an ninh, tránh bão cấp cứu và một số loại phương tiện khác.

Số hiệu142/1999/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật21/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành19/11/1999
Áp dụng04/12/1999
Hiệu lực31/12/2005
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 142/1999/QĐ-BTC quy định mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa áp dụng cho các phương tiện thủy ra vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa. Văn bản này không áp dụng đối với một số trường hợp cụ thể như phương tiện quốc phòng, an ninh, tránh bão cấp cứu và một số loại phương tiện khác.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện thủy ra vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa; cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí.

Các điểm cốt lõi

  • Phương tiện thủy ra vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa phải nộp phí, lệ phí theo mức quy định trong Biểu mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa (Điều 1).
  • Một số trường hợp được miễn phí như phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phương tiện tránh bão cấp cứu và một số loại phương tiện khác (Điều 1).
  • Cơ quan thu thực hiện thu và quản lý tiền phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 2).
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các mức thu phí cảng vụ đường thủy nội địa trái với quy định tại quyết định này (Điều 3).
  • Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí và cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ hoạt động cảng vụ đường thủy nội địa.
  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để quản lý và điều chỉnh hoạt động của các phương tiện thủy ra vào cảng, bến thủy nội địa.
  • Một số đối tượng được miễn phí có thể gặp khó khăn trong việc chứng minh quyền lợi miễn phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Phương tiện nào phải nộp phí cảng vụ đường thủy nội địa?

Các phương tiện thủy ra vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa trừ những trường hợp được miễn phí theo quy định.

Mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa được quy định ở đâu?

Mức thu phí, lệ phí được quy định trong Biểu mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định này.

Cơ quan nào thực hiện việc thu và quản lý tiền phí, lệ phí?

Cơ quan thu thực hiện thu và quản lý tiền phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các trường hợp được miễn phí cảng vụ đường thủy nội địa là gì?

Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phương tiện tránh bão cấp cứu và một số loại phương tiện khác được miễn phí.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa

_____________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40 /CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và Nghị định số 77/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ.

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (Công văn số 3321/ GTVT -TCKT ngày 24/9/1999 và công văn số 3979 GTVT /PC - VT ngày 29/10/1999).

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.

Mức thu quy định tại Điều này áp dụng đối với các phương tiện thuỷ ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thuỷ nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan Nhà nước công bố hoặc cấp phép hoạt động; Trừ các trường hợp sau đây không phải nộp phí cảng vụ đường thuỷ nội địa:

- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); Phương tiện thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa.

- Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

- Phương tiện vận chuyển hàng hoá dưới 5 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

- Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.

- Phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế)

Điều 2: Cơ quan thu thực hiện thu và quản lý tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ các mức thu phí cảng vụ đường thuỷ nội địa trái với mức thu quy định tại quyết định này.

Điều 4: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí, cơ quan Cảng vụ đường thuỷ nội địa được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

142/1999/QĐ-BTC
Quyết định số 142/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.