Quyết định số 1428/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, áp dụng cho tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép. Mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy phép, trong đó 90% nộp ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân → phải nộp lệ phí 100.000 đồng/giấy phép; mức thu gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép là 50% mức thu ban đầu.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → là đơn vị thu lệ phí.
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu lệ phí: 10%; số còn lại nộp ngân sách nhà nước: 90%.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
- Sở Tài chính → phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức lệ phí là bao nhiêu?
Mức lệ phí là 100.000 đồng/giấy phép.
Đơn vị thu lệ phí là ai?
Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị thu lệ phí.
Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu lệ phí là bao nhiêu?
10% trong số tiền lệ phí thu được sẽ được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ khi nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu lệ phí
cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu quy định là 100.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép mức thu tính bằng 50% mức thu nêu trên.
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng qui định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.