Nghị định số 143/2004/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 143/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP về thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án có quy mô lớn hoặc đặc biệt quan trọng. Các dự án này sẽ được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt theo quy định.

문서 번호143/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 07. 2004
발효일03. 08. 2004
효력 만료일03. 09. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 143/2004/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP về thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án có quy mô lớn hoặc đặc biệt quan trọng. Các dự án này sẽ được Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt theo quy định.

적용 범위

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng dự án thuộc diện thẩm quyền của Nghị định này.

핵심 사항

  • Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án có sử dụng diện tích đất từ 2 tỉnh trở lên → Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Điều 1.1.a)
  • Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên, khu công nghiệp, khu công nghệ cao có quy mô từ 150 ha trở lên, khu kinh tế, thương mại có quy mô từ 1.000 ha trở lên → Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Điều 1.1.b)
  • Dự án xây dựng cầu vĩnh cửu có chiều dài từ 1.000 m trở lên, cảng biển cho tàu thuỷ có trọng tải từ 50.000 DWT trở lên, cảng hàng không, sân bay; dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ trọng tải từ 10.000 DWT trở lên; dự án kho xăng dầu có dung tích từ 50.000 m3 trở lên → Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Điều 1.1.c)
  • Dự án nhà máy thuỷ điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên, dự án nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên → Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Điều 1.1.d)
  • Dự án lọc, hoá dầu; dự án nhà máy sản xuất chất dẻo có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất phân hoá học có công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên → Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt (Điều 1.1.e)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm rủi ro môi trường thông qua việc giám sát chặt chẽ các dự án có quy mô lớn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt hơn về bảo vệ môi trường, ảnh hưởng đến tiến độ và ngân sách đầu tư.

❓ 자주 묻는 질문

Các dự án nào cần được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định?

Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên; dự án xây dựng cầu vĩnh cửu có chiều dài từ 1.000 m trở lên; dự án nhà máy thuỷ điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên (Điều 1.1.a, b, c, d).

Thời hạn thi hành Nghị định này là bao lâu?

Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 2).

Các dự án không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được ai thẩm định?

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt (Điều 1.2).

Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư sẽ được ai xem xét?

Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ xem xét vấn đề bảo vệ môi trường của các dự án này (Điều 1.1.i).

Nghị định này thay thế Điều nào?

Nghị định này thay thế Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường (Điều 2).

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 143/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của

Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường

_______________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường như sau:

"Điều 14. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án sau đây:
a) Dự án có sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đất của vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đã được 

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc khu di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; dự án có sử dụng diện tích đất thuộc phạm vi từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu đô thị từ loại 3 trở lên (có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên); dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao có quy mô từ 150 ha trở lên; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, thương mại có quy mô từ 1.000 ha trở lên;

c) Dự án xây dựng cầu vĩnh cửu có chiều dài từ 1.000 m trở lên, cảng biển cho tàu thuỷ có trọng tải từ 50.000 DWT trở lên, cảng hàng không, sân bay; dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thuỷ trọng tải từ 10.000 DWT trở lên; dự án kho xăng dầu có dung tích từ 50.000 m3 trở lên;

d) Dự án nhà máy thuỷ điện với hồ chứa có dung tích từ 100.000.000 m3 nước trở lên; dự án nhà máy nhiệt điện có công suất từ 200 MW trở lên;

đ) Dự án lọc, hoá dầu; dự án nhà máy sản xuất chất dẻo có công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất phân hoá học có công suất từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất sơn, hoá chất cơ bản, thuốc bảo vệ thực vật, chất tẩy rửa, phụ gia có công suất từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy chế biến mủ cao su và cao su có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất săm, lốp ô tô, máy kéo có công suất từ 1.000.000 sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất ắc quy có công suất từ 300.000 KWh/năm trở lên; dự án nhà máy dệt nhuộm có công suất từ 30.000.000 m vải/năm trở lên;

e) Dự án nhà máy sản xuất cồn, rượu có công suất từ 1.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất bia, nước giải khát có công suất từ 10.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên;

g) Dự án khai thác dầu, khí; dự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng hoá chất) có công suất từ 500.000 m3/năm trở lên; dự án khai thác khoáng sản rắn có chứa những chất độc hại hoặc có sử dụng hoá chất độc hại; dự án khai thác nước dưới đất có công suất khai thác từ 50.000 m3 nước/ngày đêm trở lên; dự án khai thác nước mặt có công suất từ 500.000 m3 nước/ngày đêm trở lên;

h) Dự án xây dựng nhà máy sản xuất, cán, luyện gang, thép và kim loại màu có công suất từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất xi măng có công suất từ 1.000.000 tấn xi măng/năm trở lên; dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy có công suất từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên;

i) Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại; dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung có công suất từ 5.000 m3 nước thải/ngày đêm trở lên.

Trên cơ sở xem xét kỹ từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ, ngành quản lý dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường được ủy nhiệm cho Bộ, ngành thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chính phủ xem xét vấn đề bảo vệ môi trường của các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư".

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dự án ủy nhiệm cho Bộ, ngành lập, thẩm định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
143/2004/NĐ-CP
Nghị định số 143/2004/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.