Quyết định số 1437/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng cho chủ đầu tư hoặc chủ dự án khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Mức phí tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng, với tỷ lệ 75% trích lại cho đơn vị thu phí.
Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Các điểm cốt lõi
- Chủ đầu tư hoặc chủ dự án → phải nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu là 0,01% giá một gói thầu; mức tối thiểu 500.000 đồng và mức tối đa 30.000.000 đồng.
- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền → thu phí thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí là 75%, số còn lại nộp ngân sách nhà nước là 25%.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các qui định trước đây trái với quyết định này.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan liên quan → phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân/doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi tham gia đấu thầu.
- Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về mặt tài chính nếu mức phí cao hơn mong đợi, nhưng cũng có thể tăng cường quản lý dự án hiệu quả hơn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định kết quả đấu thầu là bao nhiêu?
Mức phí tối thiểu là 500.000 đồng và mức tối đa là 30.000.000 đồng, với tỷ lệ 0,01% giá một gói thầu.
Ai chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật là những đơn vị chịu trách nhiệm thu phí.
Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?
Tỷ lệ 75% trong số tiền phí thu được sẽ trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các qui định trước đây trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?
Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ kết quả đấu thầu theo qui định của pháp luật.
Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
2. Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo qui định của pháp luật.
3. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu là 0,01% giá một gói thầu; Mức tối thiểu 500.000 đồng, mức tối đa 30.000.000 đồng.
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 75%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 25%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng qui định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.