Quyết định 144/2002/QĐ/BTC sửa đổi mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi, áp dụng từ ngày 1/1/2003.
핵심 사항
- Mặt hàng phôi thép, xe 2 bánh gắn máy, động cơ xe máy → được điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục sửa đổi mới
- Các tờ khai hàng nhập khẩu từ ngày 1/1/2003 → áp dụng mức thuế suất mới
- Những quy định trước đây trái với quyết định này → bãi bỏ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí nhập khẩu cho doanh nghiệp sản xuất, giảm giá thành sản phẩm cuối cùng
- Tác động tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến nguồn cung và giá cả thị trường phôi thép, xe 2 bánh gắn máy
❓ 자주 묻는 질문
Mặt hàng nào được điều chỉnh thuế suất?
Mặt hàng phôi thép, xe 2 bánh gắn máy, động cơ xe máy.
Thời điểm áp dụng mức thuế suất mới là khi nào?
Từ ngày 1/1/2003.
Những quy định cũ bị bãi bỏ như thế nào?
Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Mức thuế suất mới là bao nhiêu?
Văn bản không nêu cụ thể mức thuế suất mới, chỉ đề cập đến việc điều chỉnh theo Danh mục sửa đổi mới.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/2003.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế
thuế nhập khẩu ưu đãi
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành quản lý xuất nhập khẩu, sản xuất lắp ráp xe hai bánh gắn máy và phụ tùng giai đoạn 2003-2005;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 5110/VPCP-KTTH ngày 16/9/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế nhập khẩu một số mặt hàng khi thực hiện xoá bỏ biện pháp hạn chế nhập khẩu; công văn số 5521/VPCP-KTTH ngày 03/10/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế nhập khẩu phôi thép và các sản phẩm thép;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng phôi thép, xe 2 bánh gắn máy, động cơ xe máy quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 và Danh mục sửa đổi tên và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ/BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới quy định tại Danh mục sửa đổi mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/2003. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.