Quyết định này quy định về định mức đầu tư cho các dự án thuộc Chương trình 135 trong năm 2007 và 2008, áp dụng cho các xã khu vực II và các thôn, bản đặc biệt khó khăn. Các dự án bao gồm Hỗ trợ Phát triển sản xuất, Cơ sở hạ tầng, Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng và Chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân.
적용 범위
Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II, các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Dân tộc, các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
핵심 사항
- Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II: Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất (30 triệu đồng/thôn, bản), Cơ sở hạ tầng (150 triệu đồng/thôn, bản) và Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng (15 triệu đồng/thôn, bản).
- Đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II: Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất (200 triệu đồng/xã), Cơ sở hạ tầng (800 triệu đồng/xã) và Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng (60 triệu đồng/xã).
- Chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân được thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phân bổ vốn cụ thể cho các địa phương thực hiện dựa trên định mức đầu tư quy định.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cung cấp nguồn vốn để phát triển sản xuất, cải thiện cơ sở hạ tầng và đào tạo cán bộ xã, cộng đồng giúp nâng cao đời sống người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về tài chính cho các địa phương nếu không có kế hoạch phân bổ hợp lý.
❓ 자주 묻는 질문
Định mức đầu tư cho dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất là bao nhiêu?
Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất được định mức 30 triệu đồng/thôn, bản đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II và 200 triệu đồng/xã đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II.
Có bao nhiêu dự án được quy định trong Quyết định này?
Quyết định này quy định cho 4 dự án: Hỗ trợ Phát triển sản xuất, Cơ sở hạ tầng, Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng và Chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân.
Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân?
Chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân được thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định, không có thông tin cụ thể về đối tượng.
Quyết định này áp dụng cho năm nào?
Quyết định này quy định định mức đầu tư cho các dự án thuộc Chương trình 135 trong năm 2007 và 2008.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì?
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và Bộ Chính trị phân bổ vốn cụ thể cho các địa phương thực hiện dựa trên định mức đầu tư quy định.
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1445/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc định mức đầu tư các dự án thuộc Chương trình 135 kế hoạch năm 2007 và năm 2008
______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Ủy ban Dân tộc tại văn bản số 17/TTr-UBDT ngày 10 tháng 9 năm 2007, của Bộ Tài chính tại văn bản số 12599/BTC-NSNN ngày 19 tháng 9 năm 2007, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản số 6677/BKH-KTĐP< ngày 14 tháng 9 năm 2007, số 7265/BKH-KTĐP< ngày 5 tháng 10 năm 2007 và số 6428/BKH-KTĐP< ngày 5 tháng 9 năm 2007 về việc định mức đầu tư và phân bổ vốn đầu tư thực hiện Chương trình 135,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định mức đầu tư các dự án thuộc Chương trình 135 năm 2007 được điều chỉnh như sau:
1. Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II:
a) Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất: 30 triệu đồng/thôn, bản.
b) Dự án Cơ sở hạ tầng: 150 triệu đồng/thôn, bản.
c) Dự án Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng: 15 triệu đồng/thôn, bản.
d) Chính sách Hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân: thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
2. Đối với các xã thuộc diện được thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II: áp dụng định mức đầu tư quy định tại Quyết định số 1102/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Định mức đầu tư các dự án thuộc Chương trình 135 năm 2008 được áp dụng như sau:
1. Đối với các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II:
a) Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất: 200 triệu đồng/xã (vốn đầu tư: 95 triệu đồng/xã; vốn sự nghiệp: 105 triệu đồng/xã).
b) Dự án Cơ sở hạ tầng: 800 triệu đồng/xã.
c) Dự án Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng: 60 triệu đồng/xã.
d) Chính sách Hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân: thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
2. Đối với các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực II:
a) Dự án Hỗ trợ Phát triển sản xuất: 30 triệu đồng/thôn, bản.
b) Dự án Cơ sở hạ tầng: 150 triệu đồng/thôn, bản.
c) Dự án Đào tạo cán bộ xã, cộng đồng: 15 triệu đồng/thôn, bản.
d) Chính sách Hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân: thực hiện trên cơ sở số đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
Điều 3. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc và Bộ Chính trị căn cứ định mức đầu tư quy định tại Quyết định này và số xã, thôn, bản đã có quyết định được đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II theo quy định, phân bổ vốn cụ thể cho các địa phương thực hiện.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG Nguyễn Sinh Hùng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.