Quyết định số 145/2003/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về chế độ báo cáo thống kê định kỳ lao động và thu nhập áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý. Chế độ này nhằm cung cấp thông tin về lao động và thu nhập để phục vụ quản lý nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ về lao động và thu nhập.
- Nội dung báo cáo bao gồm số lao động có đến cuối kỳ báo cáo, số lao động nữ, số lao động hợp đồng, số lao động bình quân, số lao động tăng trong kỳ báo cáo, số lao động giảm trong kỳ báo cáo, số lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ báo cáo; tổng thu nhập, tiền lương và các khoản có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương, thu nhập bình quân của một lao động.
- Thời hạn báo cáo 6 tháng: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 7. Báo cáo năm: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 5 tháng 4 năm sau.
- Đơn vị nhận báo cáo bao gồm Sở/Ban/Ngành quản lý, Cục Thống kê tỉnh/thành phố và Bộ/Ngành chủ quản.
- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý có trách nhiệm chấp hành đầy đủ Chế độ báo cáo này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về lao động và thu nhập, hỗ trợ quản lý nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng công việc cho các đơn vị phải thực hiện báo cáo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan nào cần thực hiện chế độ báo cáo này?
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý.
Nội dung báo cáo bao gồm những gì?
Báo cáo bao gồm số lao động có đến cuối kỳ báo cáo, số lao động nữ, số lao động hợp đồng, số lao động bình quân, số lao động tăng trong kỳ báo cáo, số lao động giảm trong kỳ báo cáo, số lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ báo cáo; tổng thu nhập, tiền lương và các khoản có tính chất lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương, thu nhập bình quân của một lao động.
Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng là khi nào?
Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 7.
Thời hạn gửi báo cáo năm là khi nào?
Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 5 tháng 4 năm sau.
Đơn vị nhận báo cáo từ các cơ quan nhà nước là ai?
Đơn vị nhận báo cáo bao gồm Sở/Ban/Ngành quản lý, Cục Thống kê tỉnh/thành phố và Bộ/Ngành chủ quản.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê định kỳ lao động và thu nhập áp
dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực Nhà nước
_____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Pháp lệnh Kế toán và Thống kê công bố theo Lệnh số 06/LCT-HĐNN ngày 20/5/1988 của Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 40/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Công văn số 794/VPCP-KTTH ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê;
Để đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chế độ báo cáo thống kê định kỳ lao động và thu nhập áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý (cùng Chế độ kèm theo).
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước nói ở Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm căn cứ vào Chế độ báo cáo này, quy định hệ thống biểu mẫu và giải thích phạm vi, nội dung, phương pháp tính toán để hướng dẫn thực hiện.
Điều 4. Chế độ báo cáo này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và thay thế từng phần trong Chế độ báo cáo ban hành theo các Quyết định số 219/TCTK và 220/TCTK ngày 31/12/1990 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
|
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) |
|
| Võ Hồng Phúc |
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ĐỊNH KỲ LAO ĐỘNG VÀ THU NHẬP ÁP DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH
TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI THUỘC KHU VỰC
NHÀ NƯỚC DO TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 145/2003/QĐ-BKH
ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
I. Ý NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH
Chế độ báo cáo thống kê định kỳ này nhằm mục đích cung cấp thông tin để hệ thống thống kê nhà nước tổng hợp các chỉ tiêu thống kê kinh tế.
II. NỘI DUNG CHẾ ĐỘ
1. Đơn vị báo cáo gồm:
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vực nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý.
2. Nội dung báo cáo:
Bao gồm những thông tin:
a) Về lao động như:
- Số lao động có đến cuối kỳ báo cáo;
- Số lao động nữ;
- Số lao động hợp đồng;
- Số lao động bình quân;
- Số lao động tăng trong kỳ báo cáo;
- Số lao động giảm trong kỳ báo cáo;
- Số lao động không có nhu cầu sử dụng có đến cuối kỳ báo cáo.
b) Về thu nhập:
- Tổng thu nhập;
- Tiền lương và các khoản có tính chất lương;
- Bảo hiểm xã hội trả thay lương;
- Thu nhập bình quân của một lao động.
3. Thời hạn báo cáo:
a) Đối với báo cáo của các đơn vị cơ sở do tỉnh/thành phố quản lý:
- Báo cáo 6 tháng: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 7.
- Báo cáo năm: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng 4 năm sau.
b) Đối với báo cáo tổng hợp của các Sở/Ban/ngành thuộc tỉnh/thành phố quản lý:
- Báo cáo 6 tháng: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 01 tháng 8.
- Báo cáo năm: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 4 năm sau.
c) Đối với báo cáo của các đơn vị cơ sở do Trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh/thành phố.
- Báo cáo 6 tháng: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 01 tháng 8.
- Báo cáo năm: Gửi đến đơn vị nhận báo cáo chấm nhất là ngày 15 tháng 4 năm sau.
4. Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với báo cáo của các đơn vị cơ sở do tỉnh/thành phố quản lý:
Gửi Sở/Ban/Ngành quản lý.
- Đối với báo cáo tổng hợp của các Sở/Ban/ngành thuộc tỉnh/thành phố quản lý:
Gửi Cục Thống kê tỉnh/thành phố.
- Đối với báo cáo của các đơn vị cơ sở do Trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh/thành phố.
* Gửi Cục Thống kê tỉnh/thành phố.
* Gửi Bộ/Ngành chủ quản.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội thuộc khu vục nhà nước do Trung ương và các tỉnh/thành phố quản lý có trách nhiệm chấp hành đầy đủ Chế độ báo cáo này.
Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm căn cứ vào Chế độ báo cáo này quy định hệ thống biểu mẫu và giải thích phạm vi, nội dung và phương pháp tính toán để hướng dẫn thực hiện./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: