Nghị định này phê chuẩn số lượng 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 18 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị.
Các điểm cốt lõi
- Phê chuẩn 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 1999-2004, 18 đơn vị bầu cử với số đại biểu khác nhau ở mỗi đơn vị.
- Đơn vị bầu cử số 01 (Thị xã Lào Cai) bầu 02 đại biểu; đơn vị bầu cử số 03 (Thị xã Cam Đường), số 04, 05, 06 (Huyện Bảo Thắng), số 07, 08 (Huyện Bắc Hà), số 09 (Huyện Mường Khương) bầu 03 đại biểu; đơn vị bầu cử số 10, 11 (Huyện Bát Xát), số 12 (Huyện Sa Pa), số 13, 14 (Huyện Bảo Yên), số 15, 16 (Huyện Văn Bàn) bầu 02 đại biểu; đơn vị bầu cử số 17, 18 (Huyện Than Uyên) bầu 03 đại biểu.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo số lượng đại biểu phù hợp với quy định pháp luật, đảm bảo quyền bầu cử của người dân.
- Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?
Nghị định này áp dụng cho tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 1999-2004.
Có bao nhiêu đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử?
Đơn vị bầu cử số 01 (Thị xã Lào Cai) bầu 02 đại biểu; đơn vị bầu cử số 03, 04, 05, 06 (Huyện Bảo Thắng), số 07, 08 (Huyện Bắc Hà), số 09 (Huyện Mường Khương) bầu 03 đại biểu; đơn vị bầu cử số 10, 11 (Huyện Bát Xát), số 12 (Huyện Sa Pa), số 13, 14 (Huyện Bảo Yên), số 15, 16 (Huyện Văn Bàn) bầu 02 đại biểu; đơn vị bầu cử số 17, 18 (Huyện Than Uyên) bầu 03 đại biểu.
Tổng cộng có bao nhiêu đơn vị bầu cử?
Có tổng cộng 18 đơn vị bầu cử.
Nghị định này do ai phê chuẩn?
Nghị định này được Chính phủ phê chuẩn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai có trách nhiệm gì?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại
biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh của tỉnh Lào Cai
nhiệm kỳ 1999 -2004
____________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 18 (mười tám) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Lào Cai (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng |
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU
Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNHLÀO CAI
|
STT |
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
ĐƠN VỊ BẦU CỬ |
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
|
|
Thị xã Lào Cai |
Đơn vị bầu cử số 01 Đơn vị bầu cử số 02 |
02 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Thị xã Cam Đường |
Đơn vị bầu cử số 03 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Bảo Thắng |
Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 |
03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Bắc Hà |
Đơn vị bầu cử số 07 Đơn vị bầu cử số 08 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Mường Khương |
Đơn vị bầu cử số 09 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Bát Xát |
Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Sa Pa |
Đơn vị bầu cử số 12 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Bảo Yên |
Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Văn Bàn |
Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Than Uyên |
Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
Tổng hợp:
Bầu03 đại biểu có 14 đơn vị
Bầu02 đại biểu có 04 đơn vị
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: