Nghị định số 147/2005/NĐ-CP quy định mức chuẩn và các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng. Mức chuẩn là 355.000 đồng, áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
적용 범위
Người có công với cách mạng
핵심 사항
- người có công với cách mạng → được nhận mức chuẩn 355.000 đồng để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.
- Bảng số 1: Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Bảng số 2: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bảng số 3: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
- Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 210/2004/NĐ-CP.
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người có công với cách mạng sẽ nhận được các mức trợ cấp và phụ cấp ưu đãi theo quy định.
- Chi phí từ ngân sách nhà nước tăng lên để đảm bảo thực hiện chế độ này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp là bao nhiêu?
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 355.000 đồng.
Khi nào Nghị định này có hiệu lực thi hành?
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày đăng Công báo.
Các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi bao gồm những gì?
Bảng số 1: Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng; Bảng số 2: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bảng số 3: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ nào?
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện từ khi nào?
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2005.
전문
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với
người có công với cách mạng
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp
1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 355.000 đồng.
2. Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:
a) Bảng số 1: Bảng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;
b) Bảng số 2: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c) Bảng số 3: Bảng mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế Điều 1, khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 210/2004/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.