Quyết định này đưa ra Kế hoạch hành động quốc gia nhằm đẩy nhanh việc thực hiện các cam kết đối với Hiệp định về Vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật theo yêu cầu của WTO. Các nội dung chính bao gồm: nâng cao nhận thức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin; giám sát và quản lý rủi ro; thích ứng với điều kiện khu vực; minh bạch hóa; thanh tra, kiểm tra và thủ tục chấp thuận. Kinh phí thực hiện sẽ được cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hỗ trợ khác.
Scope of application
Các Bộ, ngành liên quan như Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Key points
- Nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật trong cộng đồng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về biện pháp SPS của Việt Nam
- Thiết lập vùng sạch bệnh thuỷ sản, thú y và bảo vệ thực vật
- Minh bạch hóa các quy định và thủ tục liên quan đến SPS
- Thanh tra, kiểm tra và chấp thuận các sản phẩm nông nghiệp xuất nhập khẩu
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý chất lượng an toàn thực phẩm trong nước
- Phát triển thương mại quốc tế thông qua việc tuân thủ các quy định của WTO về SPS
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành nông nghiệp Việt Nam
❓ Frequently asked questions
Kinh phí để thực hiện kế hoạch hành động này từ đâu?
Kinh phí sẽ được cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hỗ trợ khác như tổ chức, nhà tài trợ quốc tế thông qua các dự án hợp tác.
Ai chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai kế hoạch hành động này?
Bộ trưởng các Bộ liên quan trực tiếp chỉ đạo và phân công các đơn vị chức năng thuộc lĩnh vực quản lý cụ thể hoá các hoạt động và bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia
đẩy nhanh thực hiện cam kết đối với Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm
và kiểm dịch động thực vật đáp ứng nghĩa vụ thành viên WTO
___________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia đẩy nhanh thực hiện cam kết đối với Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (Hiệp định SPS) đáp ứng nghĩa vụ thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
Tạo chuyển biến căn bản trong việc kiện toàn năng lực các cơ quan quản lý nhà nước hướng tới các mục tiêu:
1. Thực thi toàn diện Hiệp định SPS như cam kết khi ra nhập Tổ chức Thương mại thế giới;
2. Giảm thiểu các tác động tiêu cực và khai thác tối đa những lợi thế khi Việt Nam là thành viên của WTO đối với các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và chế biến thực phẩm của Việt Nam;
3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trong và ngoài nước thông qua việc cung cấp các sản phẩm nông sản thực phẩm có chất lượng tốt, không bị ô nhiễm bởi hoá chất và vi sinh vật gây hại;
4. Đẩy mạnh hơn nữa thương mại hoá các mặt hàng nông lâm sản và thuỷ sản, thực phẩm chế biến, tăng cường năng lực cạnh tranh và xâm nhập thị trường đối với các sản phẩm của Việt Nam trên thị trường quốc tế;
5. Bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong nước không bị dịch sâu hại và dịch bệnh xâm nhập qua các sản phẩm nhập khẩu, bảo vệ môi trường sinh thái, sự đa dạng của các nguồn tài nguyên động thực vật của Việt Nam.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Nội dung thực thi các cam kết Hiệp định WTO/SPS
a) Tăng cường thể chế
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với quy định và thông lệ quốc tế: sửa đổi, xây dựng mới và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện;
- Xây dựng các quy định kỹ thuật về thực hành trồng trọt tốt, chăn nuôi tốt và nuôi trồng thuỷ sản tốt theo tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế đảm bảo an toàn trong chuỗi thực phẩm;
- Xây dựng quy định kỹ thuật về phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thức ăn chăn nuôi (bao gồm cả thức ăn thủy sản) theo đúng tiêu chuẩn và khuyến nghị quốc tế đảm bảo vệ sinh và an toàn trong sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản;
- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các quy định kỹ thuật về an toàn sinh học trong sản xuất, chế biến và bảo quản thực phẩm, trong trồng trọt và chăn nuôi;
- Xây dựng quy chế điều phối giữa các cấp, các ngành trong điều tra, thông báo và phối hợp phòng trừ dịch bệnh trên động vật và thực vật dựa trên nguyên tắc giám sát chủ động; - Xã hội hoá công tác thú y và giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Hoàn thiện về tổ chức và quy định trong việc thanh tra, kiểm tra và cấp chứng nhận về an toàn thực phẩm với các mặt hàng nông lâm và thuỷ sản, các mặt hàng thực phẩm tươi sống và chế biến.
b) Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác SPS
- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhân lực có trình độ khoa học và kỹ năng đáp ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thanh kiểm tra, giám sát về vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật;
- Tăng cường năng lực cho cán bộ Văn phòng Hỏi đáp SPS quốc gia và các điểm hỗ trợ kỹ thuật đặt tại các Bộ, ngành nhằm đáp ứng các yêu cầu trong nghĩa vụ minh bạch hoá thông tin về SPS;
- Đào tạo các cán bộ có trình độ và ngoại ngữ chuyên trách cho từng lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, thú y và bảo vệ thực vật kỹ năng trong giải quyết các vấn đề SPS liên quan tới thương mại;
- Tăng cường năng lực các cán bộ trong phân tích nguy cơ về vệ sinh an toàn thực phẩm và dịch bệnh trên động thực vật, trong chuẩn đoán, kiểm tra và giám sát dư lượng hoá chất, kháng sinh và dịch bệnh hại.
c) Đẩy mạnh công tác thông tin và tuyên truyền
- Phổ biến nội dung hiệp định SPS, tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định của Hiệp định trong thương mại tới tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức liên quan và đặc biệt là tới các hiệp hội, các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất;
- Phổ biến nâng cao nhận thức cho các đơn vị, doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm các tác động xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng, uy tín trên thị trường trong nước và xuất khẩu khi vi phạm các quy định về SPS;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về SPS của Việt Nam và các nước là đối tác thương mại, bổ sung và cập nhật các thông tin cho Cổng thông tin điện tử SPS Việt Nam, in ấn tài liệu hướng dẫn sử dụng;
- Phổ biến, tập huấn nâng cao năng lực cho kỹ thuật viên, nông dân điển hình áp dụng phương thức sản suất nông nghiệp tốt (GAPs), chăn nuôi tốt (GAHP) và phương thức nuôi trồng thuỷ sản tốt (GFPs), thực hành sản xuất tốt (GMP) và phân tích mối nguy hiểm và kiểm soát tại các khâu then chốt trong quá trình chế biến (HACCP), các kỹ năng xác định dịch hại và các biện pháp chủ đạo trong việc phòng chống dịch hại về thú y, thuỷ sản và bảo vệ thực vật (tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, biên tập và in ấn tài liệu kỹ thuật, thiết lập hệ thống thông tin trực tuyến tuyên truyền, xây dựng các đĩa CD cơ sở dữ liệu về phương pháp điều tra, nhận dạng, các đặc điểm sinh học sinh thái cơ bản của dịch hại và các phương pháp phòng trừ);
- Phổ biến kiến thức cho người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm các công nghệ về chế biến và bảo quản nông lâm sản và thuỷ sản sau thu hoạch đảm bảo thực phẩm an toàn; - Thiết lập, ứng dụng và khai thác mạng lưới thông tin tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng trừ dịch bệnh trên động thực vật.
d) Mở rộng thị trường cho các sản phẩm nông, lâm và thuỷ sản
- Nghiên cứu thị trường và quy định kỹ thuật của các nước nhằm tăng tỷ lệ chế biến và giá trị các sản phẩm nông lâm và thuỷ sản, các sản phẩm thực phẩm tươi sống và chế biến xuất khẩu;
- Xây dựng chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại phù hợp với quy định của WTO (Hiệp định Nông nghiệp - AoA);
- Phổ biến nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp trong việc thực thi các cam kết Hiệp định SPS, việc tuân thủ các quy định về SPS của các nước là đối tác thương mại và phương thức giải quyết các vấn đề thương mại liên quan đến SPS;
- Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng tổng hợp đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu theo đúng quy trình kỹ thuật được quốc tế công nhận (GLOBAL GAP, Công bằng thương mại và các tiêu chuẩn chứng nhận tư được quốc tế công nhận).
2. Giải pháp thực hiện các nghĩa vụ Hiệp định WTO/SPS
a) Đảm bảo tính khoa học
- Xây dựng các hệ thống giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm và các dịch bệnh truyền qua thực phẩm. Dự tính, dự báo khả năng ô nhiễm đối với các nhóm thực phẩm chính theo từng giai đoạn trong năm. Củng cố hệ thống thông tin tuyên truyền và báo cáo tình hình ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;
- Xây dựng hệ thống quốc gia cảnh báo nhanh về vệ sinh an toàn thực phẩm và kết nối với hệ thống cảnh báo nhanh về vệ sinh an toàn thực phẩm của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và Cộng đồng châu Âu (EU);
- Xây dựng mạng lưới và triển khai chương trình quốc gia dự tính dự báo sâu hại và dịch bệnh trên động thực vật và đưa ra các biện pháp phòng trừ phù hợp giúp giảm thiểu thiệt hại cho sản xuất dựa trên điều kiện sinh thái và địa lý, ưu tiên một số cây trồng và vật nuôi chủ đạo;
- Xây dựng chương trình ngăn chặn sự xâm nhập của các loài vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (HHNV), hội chứng Taura (TSV) và vi khuẩn gây hoại tử gan tụy (NHPB) trên tôm và loại trừ tận gốc bệnh đốm trắng (WSSV), đầu vàng (YHV) trên tôm và bệnh đốm đỏ trên cá da trơn;
- Tiến hành phân tích, đánh giá nguy cơ dịch hại trên các sản phẩm nông sản và thực phẩm nhập khẩu, giống cây trồng và vật nuôi, nguy cơ ô nhiễm đối với nguyên liệu phục vụ chế biến thực phẩm và thức ăn chăn nuôi trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp SPS phù hợp;
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ trong chẩn đoán, thanh tra và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, trong phân tích và chẩn đoán dịch bệnh trên động thực vật, tăng cường năng lực trang thiết bị và cán bộ cho các trạm kiểm dịch động thực vật vùng, cảng biển, cảng hàng không và tại các cửa khẩu;
- Nghiên cứu giải pháp xử lý sau thu hoạch các loại rau và hoa quả trước khi xuất khẩu phù hợp với các quy định Hiệp định SPS.
b) Xây dựng và hài hoà các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật của Việt Nam với tiêu chuẩn của CODEX, OIE và IPPC.
- Rà soát, sửa đổi và ban hành các tiêu chuẩn thực phẩm theo tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của CODEX. Xác định các nguồn lực chủ động tham gia các hoạt động của Uỷ ban CODEX;
- Rà soát, sửa đổi và ban hành các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về kiểm dịch động vật (trên cạn và dưới nước) phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của CODEX và OIE. Xác định các nguồn lực chủ động tham gia các hoạt động của Uỷ ban CODEX và OIE;
- Rà soát, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về kiểm dịch thực vật phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn và khuyến nghị của IPPC. Xác định các nguồn lực chủ động tham gia các hoạt động của IPPC;
- Xây dựng đề án “Một tiêu chuẩn” cho sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ trong nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu của bản Kế hoạch hành động và căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành mình, Bộ trưởng các Bộ liên quan trực tiếp chỉ đạo và phân công các đơn vị chức năng thuộc lĩnh vực quản lý cụ thể hoá các hoạt động và bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện. Đối với những hoạt động không triển khai theo các đề án hay các chương trình dự án, cần tổ chức triển khai ngay nhằm đáp ứng các nhu cầu thực tế và đảm bảo tính hiệu quả trong việc thực hiện các cam kết.
2. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Công Thương, Khoa học và Công nghệ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện bản Kế hoạch hành động và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đảm bảo các nội dung và giải pháp của bản Kế hoạch hành động được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: