Quyết định số 148/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

Quyết định số 148/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp. Quyết định này xác định các nhiệm vụ cụ thể như trình dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến tài chính hành chính, sự nghiệp; quản lý ngân sách nhà nước; hướng dẫn kiểm tra thực hiện các chế độ chi tiêu; và tổ chức bộ máy với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng cùng các phòng chuyên môn.

Số hiệu148/2003/QĐ-BTC
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Sinh Hùng — Bộ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcTài Chính Khác
Ngày ban hành12/09/2003
Ngày áp dụng12/09/2003
Ngày hết hiệu lực06/10/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 148/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp. Quyết định này xác định các nhiệm vụ cụ thể như trình dự thảo văn bản pháp luật liên quan đến tài chính hành chính, sự nghiệp; quản lý ngân sách nhà nước; hướng dẫn kiểm tra thực hiện các chế độ chi tiêu; và tổ chức bộ máy với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng cùng các phòng chuyên môn.

Đối tượng áp dụng

Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính

Các điểm cốt lõi

  • Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với lĩnh vực hành chính, sự nghiệp.
  • Nhiệm vụ của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp bao gồm trình dự thảo văn bản pháp luật, quản lý ngân sách nhà nước, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ chi tiêu và xây dựng chính sách liên quan đến tài chính hành chính, sự nghiệp.
  • Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có quyền ký thông tri duyệt y dự toán cho các đối tượng quản lý, báo cáo Bộ trưởng xử lý văn bản trái quy định, và ký văn bản giải thích về chính sách.
  • Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng, cùng với các phòng chuyên môn như Phòng Hành chính và Đoàn thể, Phòng Bảo hiểm xã hội và Y tế, Phòng Sự nghiệp Văn xã, và Phòng Sự nghiệp kinh tế.
  • Biên chế của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ giúp Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp thực hiện hiệu quả hơn trong quản lý tài chính nhà nước.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về tổ chức bộ máy và nhân sự do yêu cầu cụ thể về trách nhiệm của Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp được thực hiện những nhiệm vụ gì?

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có các nhiệm vụ như trình dự thảo văn bản pháp luật, quản lý ngân sách nhà nước, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chế độ chi tiêu và xây dựng chính sách liên quan đến tài chính hành chính, sự nghiệp. (Điều 2)

Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có những quyền gì?

Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có quyền ký thông tri duyệt y dự toán cho các đối tượng quản lý, báo cáo Bộ trưởng xử lý văn bản trái quy định, và ký văn bản giải thích về chính sách. (Điều 3)

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp bao gồm những phòng nào?

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có các phòng như Phòng Hành chính và Đoàn thể, Phòng Bảo hiểm xã hội và Y tế, Phòng Sự nghiệp Văn xã, và Phòng Sự nghiệp kinh tế. (Điều 4)

Biên chế của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp do ai quyết định?

Biên chế của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. (Điều 4)

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1129 TC/QĐ/TCCB ngày 26/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Điều 5)

Toàn văn

Quyết định của bộ trưởng Bộ Tài chính

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp

_________________________

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ- CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ công văn số 1912/BNV–TCBC ngày 15/8/2003 của Bộ Nội vụ về việc thoả thuận lập các phòng tại một số đơn vị của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Quyết định:

Điều 1Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp là đơn vị thuộc bộ máy quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với lĩnh vực hành chính, sự nghiệp trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có các nhiệm vụ:

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn khung, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính dự thảo các văn bản về chính sách, cơ chế quản lý nhà nước về tài chính đối với hoạt động của Quỹ Bảo hiểm xã hội, các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện, các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo sự phân công của Bộ.

4. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính định hướng chiến lược, kế hoạch quản lý nhà nước về tài chính lĩnh vực hành chính, sự nghiệp; tham gia với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương trong việc xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch (dài hạn, 5 năm, hàng năm) và các đề án khác thuộc lĩnh vực hành chính, sự nghiệp.

            5. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan khác có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo phân công của Bộ.

6. Chủ trì hoặc tham gia với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng các chính sách, cơ chế, chế độ khác liên quan đến tài chính hành chính, sự nghiệp theo phân công của Bộ.

7. Về quản lý ngân sách nhà nước:

a- Thẩm định, tổng hợp dự toán thu, chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương thuộc phạm vi quản lý theo sự phân công của Bộ.

 Thẩm định dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp ở trung ương thuộc phạm vi quản lý theo sự phân công của Bộ.

b - Thẩm tra việc phân bổ, giao dự toán thu, chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương thuộc phạm vi quản lý được giao; việc phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp ở trung ương thuộc phạm vi quản lý được giao.

c - Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội; việc thực hiện kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp ở trung ương thuộc phạm vi quản lý được giao.

d - Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh, ứng trước (trong trường hợp cần thiết) dự toán chi hành chính, sự nghiệp hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội thuộc phạm vi quản lý của vụ.

 Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ  cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp ở trung ương theo qui định.

đ - Thẩm định hoặc duyệt (riêng với đơn vị dự toán cấp I, đồng thời là cấp III) và thông báo kết quả thẩm định (hoặc duyệt) quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương thuộc phạm vi quản lý của vụ.

Trong quá trình thẩm định quyết toán, nếu phát hiện sai sót, được quyền yêu cầu cơ quan duyệt quyết toán điều chỉnh lại cho đúng, đồng thời kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế.

9. Thực hiện công tác phân tích dự báo, thống kê, tổng hợp tình hình, số liệu; phân tích đánh giá hiệu quả chi ngân sách thuộc lĩnh vực hành chính, sự nghiệp theo yêu cầu quản lý.

10. Phối hợp, tham gia xây dựng chính sách tài chính quốc gia, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài chính hành chính, sự nghiệp theo phân công của Bộ.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có quyền:

 - Ký các Thông tri duyệt y dự toán cho các đối tượng quản lý trong phạm vi đã được Bộ trưởng phê duyệt.

 - Báo cáo Bộ trưởng xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản quản lý về tài chính hành chính, sự nghiệp do các cơ quan ở trung ương và địa phương ban hành trái với qui định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.

- Được nhận các báo cáo theo chế độ quy định, các tài liệu, thông tin có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Được ký các văn bản giải thích, trả lời các tổ chức và cá nhân về chính sách, chế độ lĩnh vực tài chính hành chính, sự nghiệp theo phân công và ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Từ chối nhận các báo cáo chưa đúng quy định, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý  của Bộ Tài chính.

Điều 4

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có trách nhiệm quản lý toàn diện công chức của vụ; tổ chức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của vụ.

Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có các phòng:

1. Phòng Hành chính, Đoàn thể và Hội (gọi tắt là Phòng Hành chính và Đoàn thể)

2. Phòng Bảo hiểm xã hội và Y tế

3. Phòng Văn hóa, Đào tạo, Khoa học, Phát thanh - Truyền hình, Thể dục thể thao (gọi tắt là Phòng Sự nghiệp Văn xã)

4. Phòng Sự nghiệp kinh tế

Nhiệm vụ cụ thể của từng Phòng do Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp quy định.

Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chế độ chuyên viên kết hợp tổ chức phòng; đối với những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức công việc, phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn, năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Biên chế của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1129 TC/QĐ/TCCB ngày 26/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Vụ Tài chính Hành chính - Sự nghiệp.

Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

148/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 148/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng BỘ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.