Nghị quyết số 148/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường và quy định về việc nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước. Mức phí cụ thể được nêu rõ theo nhóm dự án và loại hình kinh doanh.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân thuộc nhóm dự án I, II, III và các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp phí thẩm định giấy phép môi trường từ 26.700.000 đến 28.900.000 đồng.
- Tổ chức, cá nhân thuộc nhóm dự án I, II, III và các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải nộp phí thẩm định giấy phép môi trường từ 13.000.000 đến 14.100.000 đồng.
- Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trường và mức thu phí đối với dự án/cơ sở có hồ sơ giấy phép môi trường thuộc đối tượng giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình là 50% mức thu đối với trường hợp cấp, cấp lại giấy phép môi trường.
- Tổ chức, cá nhân phải nộp tiền phí, lệ phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Mức thu phí cụ thể được nêu rõ trong bảng kèm theo Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một bước quản lý và giám sát đối với các tổ chức, cá nhân trong việc nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường là bao nhiêu?
Mức thu phí cụ thể được nêu rõ theo nhóm dự án và loại hình kinh doanh. Ví dụ: Các dự án/cơ sở thuộc nhóm I và thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp 28.900.000 đồng.
Tổ chức, cá nhân khi nào phải nộp phí thẩm định giấy phép môi trường?
Khi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và cần cấp hoặc cấp lại Giấy phép môi trường.
Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trường là bao nhiêu?
Mức thu phí điều chỉnh là 50% mức thu đối với trường hợp cấp, cấp lại giấy phép môi trường. Ví dụ: Các dự án/cơ sở thuộc nhóm I và thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải nộp 14.450.000 đồng (50% của 28.900.000 đồng).
Tổ chức, cá nhân cần làm gì khi nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước?
Tổ chức, cá nhân phải nộp tiền phí thu được (bao gồm cả tiền phí thu qua tài khoản chuyên thu phí) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; nộp tiền lệ phí vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2024.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 148/2024/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHOÁ XIX - KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phỉ và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc tham quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 264/BC-BKTNS ngày 08 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 2, Điều 4 Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 11 Điều 2 như sau:
"b) Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy phép môi trường:
Đơn vị: Đồng/Giấy phép/dự án (hoặc cơ sở)
|
Loại hình
|
Thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
Không thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
|
1. Thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
|
|
Các dự án/cơ sở nhóm I |
28.900.000 |
26.700.000 |
|
Các dự án/cơ sở nhóm II |
22.100.000 |
20.400.000 |
|
Các dự án/cơ sở nhóm III |
14.300.000 |
13.200.000 |
|
2. Thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
|
|
Các dự án/cơ sở nhóm I |
14.100.000 |
13.000.000 |
|
Các dự án/cơ sở nhóm II |
11.900.000 |
11.000.000 |
|
Các dự án/cơ sở nhóm III |
9.100.000 |
8.400.000 |
Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trường và mức thu phí đối với Dự án/Cơ sở có hồ sơ giấy phép môi trường thuộc đối tượng giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình: bằng 50% mức thu đối với trường hợp cấp, cấp lại giấy phép môi trường nêu trên".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
"2. Định kỳ hàng tuần, tổ chức thu phí nộp toàn bộ tiền phí thu được (bao gồm cả tiền phí thu qua tài khoản chuyên thu phí tại điểm a khoản 1 Điều này) vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được (bao gồm cả tiền lệ phí thu qua tài khoản chuyên thu lệ phí tại điểm a khoản 1 Điều này) vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật quản lý thuế".
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XIX - Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2024./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.