Quyết định này sửa đổi, bổ sung giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu đối với xe ô tô tải IFA-W50 của Đức sản xuất trước năm 1990 có trọng tải từ 4,5 tấn đến dưới 5,5 tấn. Giá mới áp dụng cho các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 01/11/1998.
적용 범위
Người nộp thuế, cơ quan Hải quan
핵심 사항
- Người nộp thuế phải sử dụng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu là 5.500 USD cho mỗi chiếc xe ô tô tải IFA-W50 của Đức sản xuất trước năm 1990 có trọng tải từ 4,5 tấn đến dưới 5,5 tấn để tính thuế nhập khẩu.
- Cơ quan Hải quan sử dụng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đã được sửa đổi để xác định giá tính thuế nhập khẩu cho các lô hàng tương ứng.
- Quyết định này chỉ áp dụng đối với các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 01/11/1998 trở đi.
- Giá mua tối thiểu tại cửa khẩu được sử dụng để tính thuế nhập khẩu phải tuân theo quy định của Bộ Tài chính.
- Quyết định này thay thế giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đã có trước đó đối với loại xe nêu trên.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người nộp thuế sẽ phải tính lại mức thuế nhập khẩu cho các lô hàng tương ứng theo giá mới, từ đó ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu.
- Cơ quan Hải quan có thêm căn cứ pháp lý để xác định giá tính thuế nhập khẩu chính xác hơn.
❓ 자주 묻는 질문
Giá mua tối thiểu tại cửa khẩu cho xe ô tô tải IFA-W50 của Đức sản xuất trước năm 1990 có trọng tải từ 4,5 tấn đến dưới 5,5 tấn là bao nhiêu?
Giá mua tối thiểu tại cửa khẩu là 5.500 USD cho mỗi chiếc.
Quyết định này áp dụng cho các lô hàng nhập khẩu từ ngày nào?
Quyết định này áp dụng cho tất cả các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 01/11/1998.
Cơ quan Hải quan sử dụng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu như thế nào?
Cơ quan Hải quan sử dụng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để xác định giá tính thuế nhập khẩu cho các lô hàng tương ứng.
Quyết định này thay thế quy định cũ về giá mua tối thiểu tại cửa khẩu như thế nào?
Quyết định này thay thế giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đã có trước đó đối với loại xe nêu trên.
Người nộp thuế phải làm gì khi nhập khẩu các lô hàng tương ứng?
Người nộp thuế phải sử dụng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu là 5.500 USD cho mỗi chiếc để tính thuế nhập khẩu.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1481/1998/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1481/1998/QĐ-BTC NGÀY 26 THÁNG 10 NĂM 1998 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU TẠI BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 590A/1998/QĐ/BTC NGÀY 29-04-1998 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28-08-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30-8-1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ; và công văn số 3696 TC/TCT ngày 23-09-1998 của Bộ Tài chính;
Sau khi đã trao đổi ý kiến với Tổng cục Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giá mua tối thiểu tại cửa khẩu của mặt hàng quy định dưới đây, để các cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu của mặt hàng cùng loại tại Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ/BTC ngày 29-4-1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
|
STT |
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế (USD) |
|
1 |
Xe ô tô tải IFA-W50. Đức sản xuất từ năm 1990 trở về trước (loại có trọng tải từ 4,5 tấn đến dưới 5,5 tấn) |
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực và áp dụng đối với tất cả các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01-11-1998.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: