Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp, áp dụng cho Bộ Công an và Bộ Công nghiệp. Các thông tin được bảo vệ bao gồm chiến lược phát triển ngành, tài liệu đàm phán quốc tế, địa điểm mỏ quý hiếm, phương án bảo vệ công trình trọng điểm, bí quyết công nghệ, hồ sơ thanh tra, và nhiều thông tin khác chưa công bố.
适用范围
Bộ Công an và Bộ Công nghiệp
要点
- Bộ Công an → được quản lý danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp
- Bộ Công nghiệp → chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này
- Ngành công nghiệp → các thông tin chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chưa công bố, tài liệu đàm phán quốc tế, địa điểm mỏ quý hiếm, phương án bảo vệ công trình trọng điểm, bí quyết công nghệ, hồ sơ thanh tra và nhiều thông tin khác
- Cơ quan chức năng → hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này
- Các cơ quan liên quan → chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
🌐 本文件的社会影响
- Tích cực: Bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích kinh tế của ngành công nghiệp.
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc trao đổi thông tin hợp tác quốc tế.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho Bộ Công an và Bộ Công nghiệp.
Các thông tin nào được bảo vệ trong ngành công nghiệp?
Các thông tin được bảo vệ bao gồm chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển chưa công bố; tài liệu đàm phán quốc tế; địa điểm mỏ quý hiếm; phương án bảo vệ công trình trọng điểm; bí quyết công nghệ; hồ sơ thanh tra và nhiều thông tin khác.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này?
Cơ quan chức năng của Bộ Công an và Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này.
Những đối tượng nào phải thi hành quyết định này?
Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về Danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành công nghiệp
_____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp gồm những tin sau:
1. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công nghiệp và các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa công bố;
2. Tài liệu chuẩn bị cho việc đàm phán ký kết về lĩnh vực công nghiệp, văn bản ký kết với nước ngoài chưa công bố;
3. Tài liệu, địa điểm, trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ, các mỏ dầu khí chưa công bố;
4. Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp theo lưới toạ độ nhà nước hoặc lưới toạ độ địa phương;
5. Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm trong ngành Công nghiệp và các hồ, đập thuỷ điện;
6. Các bí quyết công nghệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đặc biệt quan trọng về khoa học công nghệ sản xuất các mặt hàng ngành Công nghiệp chưa công bố;
7. Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao cho Bộ công nghiệp quản lý;
8. Tin, hồ sơ, tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công nghiệp đang trong quá trình xem xét chưa công bố;
9. Phương án giá sản phẩm ngành Công nghiệp thuộc danh mục nhà nước quy định ch ưa công bố;
10. Tin, tài liệu về sự cố kỹ thuật ngành Công nghiệp gây hậu quả nghiêm trọng ch ưa công bố;.
11. Tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp lưỡng dụng;
12. Tin, tài liệu về thực hiện Công ước cấm vũ khí hoá học chưa công bố;
13. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;
14. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đường trở lên, tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;
15. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kết từ ngày đăng công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Công nghiệp và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。