Quyết định này ban hành bảng giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá, và quy định mức giá tính thuế cho hàng đã qua sử dụng. Đồng thời, giao Tổng cục Hải quan điều chỉnh giá trong một số trường hợp cụ thể.
适用范围
Tổng cục Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế.
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu → được tính thuế theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này → áp dụng từ 01/01/2003.
- Hàng hóa đã qua sử dụng → được tính thuế bằng 70% giá hàng mới cùng chủng loại → mức giá cụ thể.
- Tổng cục Hải quan → được giao quy định và điều chỉnh giá tính thuế trong các trường hợp cụ thể, bao gồm việc xác định giá cho mặt hàng chưa có trong bảng giá và điều chỉnh giá khi biến động vượt 10% so với mức giá ban hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tính thuế một cách rõ ràng, minh bạch, tránh tình trạng trốn thuế hoặc bị phạt không công bằng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp khi phải tuân theo các quy định điều chỉnh giá.
- Doanh nghiệp hưởng lợi từ việc có bảng giá rõ ràng, nhưng cũng gặp khó khăn trong quá trình xác định và điều chỉnh giá.
❓ 常见问题
Bảng giá tính thuế áp dụng khi nào?
Bảng giá này áp dụng kể từ ngày 01/01/2003, thay thế các quyết định trước đây về bảng giá tính thuế.
Hàng hóa đã qua sử dụng được tính thuế như thế nào?
Hàng hóa đã qua sử dụng được tính thuế bằng 70% giá hàng mới cùng chủng loại, theo quy định tại Điều 2 của quyết định này.
Tổng cục Hải quan có quyền điều chỉnh giá khi nào?
Tổng cục Hải quan được phép điều chỉnh giá trong các trường hợp: xác định giá cho mặt hàng chưa có trong bảng giá và điều chỉnh giá khi biến động vượt 10% so với mức giá ban hành, theo quy định tại Điều 3 của quyết định này.
Quyết định này thay thế các quyết định nào?
Quyết định này thay thế các Quyết định số: 177/2001/QĐ-TCHQ, 387/2001/QĐ-TCHQ, 594/2001/QĐ-TCHQ, 674/2001/QĐ-TCHQ, 848/2001/QĐ-TCHQ, 1116/2001/QĐ-TCHQ và 1202/2001/QĐ-TCHQ.
Nếu giá nhập khẩu thực tế thay đổi nhiều so với bảng giá ban hành, doanh nghiệp cần làm gì?
Nếu có sự biến động giá nhập khẩu thực tế vượt 10% so với mức giá ban hành, Tổng cục Hải quan sẽ đề xuất mức giá sửa đổi và báo cáo Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh, theo quy định tại Điều 3 của quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá theo giá ghi trên hợp đồng
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu qui định tại điều 7 Nghị định 54 /CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục mặt hàng nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp giá theo giá ghi trên hợp đồng.
Điều 2: Giá tính thuế nhập khẩu hàng đã qua sử dụng được phép nhập khẩu tính bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng mới cùng chủng loại.
Điều 3: Giao cho Tổng cục Hải quan tổ chức hướng dẫn quy định và điều chỉnh giá tính thuế trong các trường hợp sau:
1. Quy định giá tính thuế đối với mặt hàng chưa được qui định giá tại bảng giá ban hành kèm theo quyết định này trên cơ sở căn cứ nguyên tắc định giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số: 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ đồng thời tham khảo mức giá mặt hàng cùng loại, hàng tương tự đã được quy định tại bảng giá này.
2. Điều chỉnh giá tính thuế đối với những mặt hàng có sự biến động giá nhập khẩu thực tế trong phạm vi 10% so với mức giá ban hành kèm theo bảng giá này để áp dụng thống nhất. Trường hợp có sự biến động giá nhập khẩu thực tế vượt phạm vi 10% thì Tổng cục Hải quan đề xuất mức giá sửa đổi và định kỳ báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét điều chỉnh mức giá và áp dụng thống nhất.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003 và thay thế bảng giá ban hành kèm theo các Quyết định số: 177/2001/QĐ-TCHQ ngày 14 tháng 3 năm 2001; Quyết định số: 387/2001/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 5 năm 2001; Quyết định số: 594/2001/QĐ-TCHQ ngày 29 tháng 6 năm 2001; Quyết định số: 674/2001/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 7 năm 2001; Quyết định số: 848/2001/QĐ-TCHQ ngày 11 tháng 9 năm 2001; Quyết định số: 1116/2001/QĐ-TCHQ ngày 01 tháng 11 năm 2001; Quyết định số: 1202/2001/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2001. Những qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: