Quyết định số 15/2003/QĐ-TTg Về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Ngân hàng

Quyết định 15/2003/QĐ-TTg quy định danh mục bí mật Nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Ngân hàng, áp dụng cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm nổi bật là quy định về thông tin bí mật liên quan đến phát hành tiền mặt, kế hoạch đổi tiền, dự trữ ngoại hối và các thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Số hiệu15/2003/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhCông An, Ngân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/01/2003
Ngày áp dụng05/02/2003
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 15/2003/QĐ-TTg quy định danh mục bí mật Nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Ngân hàng, áp dụng cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm nổi bật là quy định về thông tin bí mật liên quan đến phát hành tiền mặt, kế hoạch đổi tiền, dự trữ ngoại hối và các thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Đối tượng áp dụng

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương

Các điểm cốt lõi

  • Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam → không được tiết lộ thông tin về phương án phát hành tiền mặt chưa công bố, kế hoạch đổi tiền và kết quả thu đổi tiền chưa công bố, bản mẫu thiết kế tiền mới đã phê duyệt.
  • Bộ trưởng Bộ Công an → không được tiết lộ thông tin về số lượng tiền in và tiền đúc, dự trữ ngoại hối Nhà nước, kim loại quý hiếm, đá quý và các vật quý hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
  • Các tổ chức tín dụng → không được tiết lộ thông tin về phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thoả thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa công bố.
  • Ngành Ngân hàng → không được tiết lộ thông tin về thiết kế hệ thống điện tử, chữ ký điện tử, mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
  • Các cơ quan thực thi pháp luật → không được tiết lộ thông tin về phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thoả thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa công bố.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Bảo vệ an ninh kinh tế quốc gia thông qua việc bảo mật thông tin quan trọng trong ngành Ngân hàng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình trao đổi thông tin giữa các cơ quan liên quan, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và hoạt động của ngành Ngân hàng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương.

Các thông tin nào được quy định là bí mật tuyệt mật?

Thông tin về phương án phát hành tiền mặt chưa công bố lưu hành vào lưu thông, kế hoạch phát hành, cung ứng tiền hàng năm, đề án đổi tiền và kết quả thu đổi tiền chưa công bố, bản mẫu thiết kế tiền mới đã phê duyệt được quy định là bí mật tuyệt mật.

Các thông tin nào được quy định là bí mật tối mật?

Thông tin về số lượng tiền in và tiền đúc, dự trữ ngoại hối Nhà nước, kim loại quý hiếm, đá quý và các vật quý hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý, phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thoả thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa công bố được quy định là bí mật tối mật.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 135/1999/QĐ-TTg.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành quyết định này?

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2003/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Về danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật và tối mật trong ngành Ngân hàng

_______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước số 30/200/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Công an.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tuyệt mật" gồm những thông tin trong phạm vi sau:

1. Phương án, kế hoạch phát hành tiền mặt chưa công bố lưu hành vào lưu thông.

2. Kế hoạch phát hành, cung ứng tiền hàng năm.

3. Đề án, kế hoạch đổi tiền và kết quả thu đổi tiền chưa công bố.

4. Đề án, phương án và kế hoạch thiết kế, chế bản mẫu tiền mới.

5. Bản mẫu thiết kế đã được phê duyệt, bản mẫu chế bản gốc (bản khắc gốc, phim gốc), mẫu in thử, mẫu đúc thử, thông số kỹ thuật, yếu tố chống giả, khoá an toàn của từng mẫu tiền và các giấy tờ có giá như tiền.

Điều 2. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Tối Mật" gồm những tin trong phạm vi sau:

1. Số lượng tiền in và tiền đúc, tiền phát hành; kế hoạch điều chuyển tiền và các giấy tờ có giá như tiền.

2. Tiền dự trữ phát hành đồng Việt Nam.

3. Các số liệu về bội chi, lạm phát tiền mặt chưa công bố.

4. Số lượng và nơi lưu giữ dự trữ ngoại hối Nhà nước, kim loại qúy hiếm, đá qúy và các vật qúy hiếm khác của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý, bảo quản.

5. Phương án, kế hoạch đặt tổ chức tín dụng và tình trạng kiểm soát đặc biệt và phương án hợp nhất, sáp nhập, giải thể, mua, bán tổ chức tín dụng chưa công bố.

6. Tài liệu, số liệu về thiết kế nhà máy in tiền, nhà máy đúc tiền, kho tiền; quy trình công nghệ về in, đúc tiền và các giấy tờ có giá như tiền; công thức pha chế mực in tiền; quy định về cấp vần sê ri để in, đúc tiền.

7. Tài liệu, số liệu về thiết kế hệ thống điện tử của ngành Ngân hàng; chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử trong thanh toán điện tử liên ngân hàng; mã khoá bảo mật trong thanh toán chuyển tiền điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; các thuật toán, phần mềm máy tính để xây dựng chữ ký điện tử và mã khoá bảo mật.

8. Phương án chuẩn bị đàm phán và kết quả đàm phán các hiệp định, thoả thuận về tiền tệ và hoạt động ngân hàng được ký kết giữa nước ta và đối tác nước ngoài chưa công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 135/1999/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng.

Điều 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

15/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 15/2003/QĐ-TTg Về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Ngân hàng
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.