Quyết định số 15/2004/QĐ-UB V/v điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định số 15/2004/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Cai điều chỉnh mức thu học phí và lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. Mức học phí được chia thành ba khu vực khác nhau, trong khi lệ phí thi có mức cố định. Quyết định này áp dụng từ năm học 2003-2004.

Số hiệu15/2004/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Ngọc Kim — Phó Chủ tịch
Cập nhật29/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/01/2004
Ngày áp dụng12/01/2004
Ngày hết hiệu lực02/04/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 15/2004/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Cai điều chỉnh mức thu học phí và lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. Mức học phí được chia thành ba khu vực khác nhau, trong khi lệ phí thi có mức cố định. Quyết định này áp dụng từ năm học 2003-2004.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Các điểm cốt lõi

  • Học phí hệ công lập: Mức thu khác nhau tùy khu vực (I, II, III) và loại hình học (trẻ em, mẫu giáo, trung học cơ sở, trung học phổ thông). Các xã đặc biệt khó khăn được miễn thu.
  • Học phí hệ bán công: Mức thu cao hơn so với công lập, tùy theo khu vực. Các xã đặc biệt khó khăn cũng được miễn thu.
  • Học phí bổ túc văn hóa và học nghề: Có mức cụ thể cho thị xã và các huyện khác.
  • Lệ phí thi tuyển vào trung học phổ thông: 15.000đ/học sinh/lần dự thi, bao gồm tất cả các môn.
  • Quản lý sử dụng nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu được dùng cho sự nghiệp giáo dục, đặc biệt là công tác thi.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua việc tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất và nhân lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh, đặc biệt là ở các khu vực có mức thu cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học phí hệ công lập tại khu vực I bao nhiêu?

Học phí hệ công lập tại khu vực I như sau: Nhà trẻ 40.000đ/học sinh/tháng, mẫu giáo 30.000đ/học sinh/tháng, trung học cơ sở 20.000đ/học sinh/tháng và trung học phổ thông 35.000đ/học sinh/tháng.

Lệ phí thi tuyển vào trung học phổ thông là bao nhiêu?

Lệ phí thi tuyển vào trung học phổ thông là 15.000đ/học sinh/lần dự thi, bao gồm tất cả các môn.

Các xã đặc biệt khó khăn được miễn thu học phí?

Đúng, các xã đặc biệt khó khăn được miễn thu học phí cho cả hệ công lập và bán công.

Học phí học nghề phổ thông bao nhiêu?

Học phí học nghề phổ thông: Đối với thị xã là 70.000đ/học sinh/năm (trung học phổ thông) và 50.000đ/học sinh/năm (trung học cơ sở). Đối với các huyện khác, mức thu tương ứng là 50.000đ và 40.000đ.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này được thực hiện từ năm học 2003-2004, thay thế các quy định trước đây về mức thu học phí và lệ phí thi tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

V/v điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của UBTVQH về phí, lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐCP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ công văn thỏa thuận số 172/CV-HĐND ngày 30/12/2003 của Thường trực HĐND tỉnh;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tại Tờ trình số 707/TT/GD & ĐT-TC ngày 12/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng học phí, lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

I. Mức thu:

A. Thu học phí:

1. Học phí hệ công lập:

1.1. Khu vực I

a. Đối với thị xã:

- Nhà trẻ: 40.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 30.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học cơ sở: 20.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 35.000đ/học sinh/tháng.

b. Đối với các thị trấn và các xã còn lại:

- Nhà trẻ: 15 000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 15.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học cơ sở: 8.000d/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 15.000đ/học sinh/tháng.

1.2. Khu vực II:

a. Đối với thị xã:

- Nhà trẻ: 30.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 20.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học cơ sở: 10.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 20.000đ/học sinh/tháng.

b. Đối với các thị trấn và các xã còn lại:

- Nhà trẻ: 10.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 10.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học cơ sở: 6.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 10.000đ/học sinh/tháng.

1.3. Khu vực III, các xã đặc biệt khó khăn: Miễn thu

2. Học phí hệ bán công:

2.1. Đối với thị xã:

- Nhà trẻ: 60.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 40.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 70.000đ/học sinh/tháng.

2.2. Đối với các thị trấn:

- Nhà trẻ: 40.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 30.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 50.000đ/học sinh/tháng.

2.3. Đối với các xã còn lại (không bao gồm các xã đặc biệt khó khăn):

- Nhà trẻ: 30.000đ/học sinh/tháng.

- Mẫu giáo: 20.000đ/học sinh/tháng.

- Trung học phổ thông: 50.000đ/học sinh/tháng.

2.4. Các xã đặc biệt khó khăn: Miễn thu

3. Học phí bổ túc văn hoá trung học phổ thông:

- Hệ 3 năm 3 lớp:

+ Đối với thị xã: 60.000/học sinh/tháng.

+ Các huyện còn lại: 50.000đ/học sinh/tháng.

- Hệ 2 năm 3 lớp:

+ Đối với thị xã: 80.000đ/học sinh/tháng.

+ Các huyện còn lại: 70.000đ/học sinh/tháng.

4. Học phí học nghề phổ thông:

- Đối với thị xã:

+ Học nghề trung học phổ thông: 70.000đ/học sinh/năm.

+ Học nghề trung học cơ sở: 50.000đ/học sinh/năm.

- Đối với các huyện còn lại:

+ Học nghề trung học phổ thông: 50.000đ/học sinh/năm.

+ Học nghề trung học cơ sở: 40.000đ/học sinh/năm.

B. Thu lệ phí thi:

1. Lệ phí thi tuyển vào trung học phổ thông: 15.000đ/học sinh/lần dự thi (bao gồm tất cả các môn).

2. Lệ phí thi nghề phổ thông: 20.000đ/thí sinh/kỳ thi.

3. Lệ phí thi tốt nghiệp hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: 20.000đ sinh/kỳ thi,

II. Quản lý sử dụng nguồn thu:

- Toàn bộ nguồn thu học phí, lệ phí thi được sử dụng cho sự nghiệp giáo dục. Trong đó, nguồn thu lệ phí thi được sử dụng cho công tác thi.

- Việc quản lý sử dụng nguồn thu, các quy định về chế độ miễn, giảm học phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 54/1998/LT/BGD&ĐT-BTC ngay 31/8/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính.

III. Tổ chức thực hiện:

Quy định mức thu học phí, lệ phí thi được thực hiện từ năm học 2003 - 2004 và thay thế các quy định trước đây về mức thu học phí, lệ phí thi tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Giao cho Cục thuế tỉnh Lào Cai chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
15/2004/QĐ-UB
Quyết định số 15/2004/QĐ-UB V/v điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.