Quyết định số 15/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh. Điểm nổi bật là việc phân định mức thu phí theo vùng và đối tượng được miễn giảm.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh → nộp phí từ 500 đến 1.500 đồng tùy vùng
- Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh → nộp phí từ 8.000 đến 15.000 đồng tùy vùng
- Đơn vị hành chính sự nghiệp → nộp phí từ 10.000 đến 40.000 đồng tùy vùng
- Cơ sở sản xuất kinh doanh khách sạn, vũ trường → nộp phí từ 30.000 đến 100.000 đồng tùy vùng
- Hộ gia đình được miễn phí nếu chủ hộ là Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh hạng ¼, hộ cứu tế thường xuyên, hộ nghèo
- Cơ quan thu phí → giao cho Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức thu
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng nguồn lực để duy trì an ninh trật tự.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với một số hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình nào được miễn phí?
Hộ gia đình mà chủ hộ là Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh hạng ¼, hộ cứu tế thường xuyên, hoặc hộ nghèo sẽ được miễn phí.
Mức thu phí cho hộ gia đình có sản xuất kinh doanh là bao nhiêu?
Mức thu phí cho hộ gia đình có sản xuất kinh doanh từ 8.000 đến 15.000 đồng tùy vùng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Ủy ban nhân dân phường, xã sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu phí.
Mức thu phí cho đơn vị hành chính sự nghiệp là bao nhiêu?
Mức thu phí cho đơn vị hành chính sự nghiệp từ 10.000 đến 40.000 đồng tùy vùng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng số tiền thu được?
Số tiền thu phí sẽ được trích lại không quá 10% để chi trả thù lao cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thu phí. Số còn lại nộp vào quỹ an ninh, trật tự tại phường, xã.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v: Quy định mức thu phí an ninh trật tự
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính ‘ Về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương’’
- Căn cứ điểm 3, mục II, phần B, Nghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa VI nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10 ;
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 : Nay quy định đối tượng và mức thu phí an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp :
- Hộ gia đình, trong đó bao gồm :
+ Hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Hộ không sản suất kinh doanh.
+ Đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh.
2. Đối tượng được miễn, giảm :
- Đối tượng được miễn : là hộ gia đình mà chủ hộ là Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh hạng ¼, hộ cứu tế thường xuyên, hộ nghèo.
- Đối tượng được giảm : giảm 50% mức thu phí an ninh, trật tự cho các hộ có thành viên trong gia đình tham gia trực tiếp vào các tổ chức quần chúng hoạt động giữ gìn an ninh, trật tự tại xã, phường.
3. Mức thu phí : Được phân định theo vùng đã quy định tại Nghị quyết số 34/2003/NQ-HĐ ngày 23 tháng 7 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Đơn vị tính : Đồng
|
STT |
Đối tượng |
Vùng 01 |
Vùng 02 |
Vùng 03 |
Vùng 04 |
|
01 |
Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh |
1.500 |
1.200 |
1.000 |
500 |
|
02 |
Hộ gia đình có sản xuất kinh doanh |
15.000 |
12.000 |
10.000 |
8.000 |
|
04 |
Đơn vị hành chính sự nghiệp |
40.000 |
30.000 |
20.000 |
10.000 |
|
04 |
Cơ sở sản xuất kinh danh Cơ sở kinh doanh khách sạn, vũ trường |
60.000
100.000 |
50.000
80.000 |
40.000
60.000 |
30.000
40.000 |
Điều 2 :
- Cơ quan thu phí : Giao Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức thu.
- Quản lý sử dụng phí : Cơ quan thu phí được trích để lại không quá 10% trên tổng số tiền thu phí được để chi trả tiền thù lao cho tổ chức, cá nhân trực tiếp thu phí. Số quỹ còn lại nộp 100% vào quỹ an ninh, trật tự tại phường, xã. Quỹ an ninh- trật tự là quỹ tài chính chuyên dùng, không thuộc ngân sách. Quỹ do chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã làm chủ tài khoản và trực tiếp điều hành trên cơ sở các quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Điều 3 : Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Công an thành phố, Cục thuế và các cơ quan có liên quan có văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4 : Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài Chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.