Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải.

Số hiệu15/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýNguyễn Văn Hành — Phó Chủ tịch
Cập nhật27/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành09/02/2007
Ngày áp dụng19/02/2007
Ngày hết hiệu lực15/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất phải nộp phí thẩm định theo mức từ 200.000 đồng đến 2.800.000 đồng tùy lưu lượng nước.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt phải nộp phí thẩm định theo mức từ 300.000 đồng đến 4.000.000 đồng tùy lưu lượng nước và mục đích sử dụng.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước phải nộp phí thẩm định theo mức từ 300.000 đồng đến 4.000.000 đồng tùy lưu lượng nước.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí thẩm định là 700.000 đồng/hồ sơ.
  • Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi là 100.000 đồng/lần.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức, cá nhân cần nộp bao nhiêu tiền khi xả nước thải vào nguồn nước?

Mức thu lệ phí xả nước thải vào nguồn nước là từ 300.000 đồng đến 4.000.000 đồng tùy lưu lượng nước, cụ thể như sau: dưới 100 m3/ngày đêm là 300.000 đồng; từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm là 900.000 đồng; từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm là 2.000.000 đồng; từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm là 4.000.000 đồng.

Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp bao nhiêu tiền?

Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất từ 200.000 đồng đến 1.200.000 đồng tùy lưu lượng nước, cụ thể như sau: lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm là 200.000 đồng; từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm là 550.000 đồng; từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm là 1.200.000 đồng; từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm là 2.500.000 đồng.

Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng nước mặt phải nộp bao nhiêu tiền?

Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt từ 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy lưu lượng nước và mục đích sử dụng, cụ thể như sau: lưu lượng dưới 0,1 m3/giây hoặc công suất dưới 50 KW là 300.000 đồng; từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây hoặc công suất từ 50 KW đến dưới 200 KW là 800.000 đồng; từ 0,5 m3/giây đến dưới 1,0 m3/giây hoặc công suất từ 200 KW đến dưới 1.000 KW là 2.000.000 đồng.

Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến việc hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp bao nhiêu tiền?

Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là 700.000 đồng/hồ sơ.

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước là 100.000 đồng/lần.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước

dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 167/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8 về phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thuộc tỉnh Nghệ An thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép liên quan phải nộp phí và lệ phí theo quy định.

2. Mức thu phí, lệ phí:

a) Mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép đối với hồ sơ đề nghị lần đầu:

STT

NỘI DUNG THU

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

I

PHÍ

 

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

 

1.1

Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm.

200.000

1.2

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

550.000

1.3

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

1.200.000

1.4

Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2.500.000

2

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

 

2.1

Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

200.000

2.2

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

700.000

2.3

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

1.500.000

2.4

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2.800.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.

 

 

STT

NỘI DUNG THU

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

3.1

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm.

300.000

3.2

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 KW đến dưới 200 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

800.000

3.3

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1,0 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.

2.000.000

3.4

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1,0 m3 đến dưới 2,0 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

4.000.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.

 

4.1

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm

300.000

4.2

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

900.000

4.3

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm.

2.000.000

4.4

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.

4.000.000

5

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

700.000

II

LỆ PHÍ

 

1

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

100.000

2

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

100.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

100.000

4

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

100.000

b) Mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp phép trong hồ sơ đề nghị gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép các hoạt động tài nguyên nước:

- Đối với báo cáo, đề án trong hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, mức phí thẩm định bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí thẩm định khi cấp phép lần đầu;

- Mức thu lệ phí gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi là 50.000 (năm mươi nghìn) đồng /lần.

Điều 2. Tổ chức thu, quản lý phí và lệ phí.

1. Phí, lệ phí thu từ hoạt động tài nguyên nước được trích để lại 30% cho đơn vị thu để chi phí cho hoạt động thẩm định và tổ chức thu phí và lệ phí, số còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước;

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí quy định tại Điều 1 của Quyết định này đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

3. Đơn vị thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục thuế phát hành;

4. Cục trưởng Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí, lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

15/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.