Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước

Số hiệu15/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/12/2009
Ngày áp dụng14/12/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2009/NQ-HĐND
Bình Phước, ngày 14 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách

tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BẢY

Căn cứ Luật T chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Báo cáo số 167/BC-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2009, Công văn s 4118/UBND-KT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2009, Báo cáo thẩm tra bổ sung số 36/BC-HĐND-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương năm 2010 của tỉnh như sau:

1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 1.750 đến 1.800 tỷ đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 2.649 tỷ 669 triệu đồng,

 (chi tiết theo các phụ lục đính kèm).

3. Phần tăng thu từ 40 đến 90 tỷ đồng (so với 1.710 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình) sẽ phân bổ theo hướng: bổ sung nguồn chi tăng lương; tăng chi đầu tư xây dựng cơ bản và tăng chi cho an sinh xã hội. (Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với thường trực HĐND tỉnh phân bổ cụ thể và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp sau)

Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010 như sau:

1. Tổng chi ngân sách tỉnh là: 2.168 tỷ 150 triệu đồng, trong đó:

1. 1 Chi ngân sách tỉnh: 1.302 tỷ 914 triệu đồng.

1. 2 Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước (ghi thu - ghi chi): 131 tỷ đồng.

1. 3. Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 734 tỷ 236 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục kèm theo)

Điều 3. Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2010, các ngành, các cấp cần triển khai chỉ đạo thực hiện tốt các nội dung trọng tâm sau:

 I. Trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước:

1. Tập trung tăng cường đôn đốc các công ty, các doanh nghiệp nộp các khoản thu giãn, hoãn của năm 2009 sang năm 2010 đúng thời hạn quy định theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính để chủ động tăng thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đảm bảo cân đối dự toán chi năm 2010 ngay từ những tháng đầu năm;

2. Kiểm tra, đôn đốc các Công ty cổ phần đã hết thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách ưu đãi khi cổ phần hoá, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định;

3. Khai thác triệt để các nguồn thu mới để tăng thu trong năm 2010 như nguồn thu từ Công ty xi măng Bình Phước; các nguồn thu từ tiền thuê đất của các doanh nghiệp; chú trọng đến các diện tích đất đưa ra khỏi lâm phần hợp thức hoá quyền thuê đất nộp tiền thuê đất, nhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước;

4. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế mới. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thu nợ, cưỡng chế thu nợ theo đúng quy định của Luật quản lý thuế;

5. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Quản lý đô thị rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ đất nộp kịp thời vào NSNN, đặc biệt quan tâm đến các dự án lớn như dự án Trường Tiểu học Tân Đồng, dự án khu lâm viên thị xã Đồng Xoài, dự án đường vành đai và khu dân cư Hồ Sa Cát, dự án Khu công nghiệp Nam Đồng Phú.

 II. Trong lĩnh vực chi ngân sách địa phương:

1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Các ngành, các cấp, đặc biệt là các chủ đầu tư cần nhanh chóng triển khai dự án, đồng thời xử lý nghiêm các nhà thầu không thực hiện đúng thời gian đã cam kết nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành khối lượng công trình;

- Trong phân bổ nguồn vốn chi đầu tư cần cơ cấu lại đầu tư, tập trung vốn ngân sách cho các công trình quan trọng, cấp bách có thể hoàn thành trong năm 2010, 2011 và các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ an sinh xã hội không có khả năng thu hồi vốn. Đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn, sử dụng các nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư; tăng cường huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài. Các khoản tạm ứng chi trước cần có kế hoạch bố trí để hoàn trả ngân sách nhà nước;

- Đối với các dự án sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ để đầu tư, đề nghị các chủ đầu tư quan tâm sớm có kế hoạch, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn này đạt kế hoạch; - Năm 2010 có nhiều chương trình mục tiêu mới phát sinh như chương trình Tây nguyên; chương trình nông thôn mới; chương trình di dân định canh định cư; chương trình hỗ trợ biên giới... yêu cầu các cấp, các ngành địa phương cần chủ động xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm, các chủ dự án, các chủ đầu tư phải tập trung nỗ lực trong triển khai thực hiện, giải ngân để tranh thủ được nguồn vốn trên xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương.;

 - Bố trí đủ nguồn để hoàn trả nợ các nguồn vốn vay (vốn kiên cố hoá kênh mương, tạm ứng vốn nhàn rỗi kho bạc) khi đến hạn.

2. Chi thường xuyên:

 - Dự toán chi thường xuyên năm 2010, mặc dù tăng 29% so với năm 2009 nhưng chủ yếu là tăng các khoản chi theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lại không tăng nhiều so với dự toán năm 2009; đòi hỏi các địa phương, đơn vị phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và tiết kiệm chi, các đơn vị có nguồn thu và các địa phương có điều kiện thuận lợi phải tích cực phấn đấu tăng thu, nâng mức tự trang trải nhu cầu tăng chi từ nguồn tăng thu, dành một phần nguồn tăng thu để ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan trọng của từng địa phương, đơn vị;

- Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu mang tính chất sự nghiệp như: Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện tái định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 (Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ); Chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở (Quyết định 167/2008/QĐ-TTG ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ); y tế thôn bản, học bổng học sinh dân tộc nội trú và các chương trình khác. Đảm bảo các nguồn kinh phí phải được thực hiện đúng nội dung, đúng đối tượng, người được hưởng phải được hưởng kịp thời, nhằm giải ngân đạt kế hoạch các chương trình mục tiêu trong năm 2010;

- Trong năm 2010, các cấp chính quyền địa phương cần bố trí đủ nguồn kinh phí để chi cho công tác đo đạc lập bản đồ địa chính (trong đó có sử dụng 10% tiền sử dụng đất thu được), nhằm đẩy nhanh công tác quy hoạch đất đai theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt;

- Trong năm 2010 là năm diễn ra nhiều sự kiện chính trị quan trọng như Đại hội Đảng các cấp; kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, kỷ niệm năm chẵn và các sự kiện chính trị quan trọng khác, vì vậy các cấp chính quyền địa phương cần đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trên;

- Đảm bảo đủ kinh phí chi phụ cấp cấp uỷ theo Quy định 3115 của Văn phòng Trung ương Đảng;

- Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao năm 2010, các ngành, các cấp triển khai việc phân bổ dự toán kịp thời cho các đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2009 theo đúng chế độ quy định; đồng thời triển khai các biện pháp điều hành, tổ chức thực hiện, tích cực chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao, sử dụng ngân sách hợp lý, nâng cao hiệu quả và đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương, tăng cường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, công khai tài chính-

                                                                                      Đơn vị tính: triệu đồng

Nội dung

Dự toán năm 2010

Trong đó

Khối tỉnh

Khối huyện

Trong đó

Đồng Xoài

Bình Long

Phước Long

Đồng Phú

Lộc Ninh

Bù Đốp

Bù Đăng

Chơn Thành

Hớn Quảng

Bù Gia Mập

1

2=3+4

3

4=5→14

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình

14.405

11.080

3.325

343

292

289

289

601

158

506

285

273

289

- Chi đảm bảo xã hội

39.502

25.675

13.827

800

758

895

900

1.537

524

1.621

845

1.920

4.027

- Chi quản lý hành chính

336.697

149.295

187.402

19.624

13.140

15.930

19.532

18.663

15.635

24.098

17.282

16.416

27.082

Chi quản lý Nhà nước

 

83.928

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi hoạt động của cơ quan Đảng, tổ chức CT-XH

 

46.712

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi hoạt động của hội, đoàn thể

 

13.518

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi hỗ trợ các tổ chức xã hội

5.137

5.137

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0. Chi an ninh quốc phòng địa phương

46.433

18.500

27.933

1.948

1.980

2.250

3.828

4.932

3.111

2.499

1.642

1.503

4.240

Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

11.792

1.500

10.292

828

630

900

1.300

2.050

922

1.080

772

270

1.540

Chi quốc phòng địa phương

34.641

17.000

17.641

1.120

1.350

1.350

2.528

2.882

2.189

1.419

870

1.233

2.700

1. Chi khác ngân sách

21.547

10.400

11.147

315

745

900

2.070

1.937

1.301

1.598

538

303

1.440

II. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư XD CSHT theo khoản 3 điều 8 Luật NSNN

0

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Chi lập hoặc bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.000

1.000

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. Chi Chương trình mục tiêu

118.224

100.674

17.550

0

0

0

2.008

2.639

2.516

3.361

1.094

928

5.004

VI. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau

0

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII. Nguồn tiết kiệm 10% chi lương

25.265

7.157

18.108

1.845

1.339

1.378

2.219

2.157

1.450

2.194

1.826

1.334

2.366

VII. Dự phòng

52.957

27.231

25.726

2.805

1.891

2.042

2.753

2.721

1.739

3.185

2.249

2.234

4.107

3. Các khoản chi được quản lý qua NSNN

190.000

131.000

59.000

4.500

8.500

3.500

3.700

7.200

3.200

7.000

7.100

5.300

9.000

Thu từ xổ số kiến thiết

63.000

63.000

0

0

 

 

0

0

0

0

0

 

0

Học phí

10.930

3.700

7.230

1.100

500

400

1.000

930

230

800

600

350

1.320

Viện phí

58.640

37.700

20.940

1.300

3.000

1.970

400

3.200

1.100

4.000

2.750

300

2.920

Các khoản huy động đóng góp

11.400

1.700

9.700

850

1.800

550

250

1.000

300

450

1.000

1.350

2.150

Thu phí lệ phí

6.000

2.020

3.980

850

500

200

200

220

300

350

250

300

810

Thu khác

40.030

22.880

17.150

400

2.700

380

1.850

1.850

1.270

1.400

2.500

3.000

1.800

Tổng thu NSNN trên địa bàn

1,710,000

1,045,800

664,200

105,000

71,500

70,000

61,200

56,500

19,000

69,000

75,300

36,700

10,000

A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN

1,520,000

914,800

605,200

100,500

63,000

66,500

57,500

49,300

15,800

62,000

68,200

31,400

91,000

I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong

1,497,000

891,800

605,200

100,500

63,000

66,500

57,500

49,300

15,800

62,000

68,200

31,400

91,000

1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

375,000

375,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

108,900

108,900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

257,700

257,700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế tài nguyên

8,000

8,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế môn bài

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu hồi vốn và thu khác

200

200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương

211,000

211,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

105,150

105,150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

80,400

80,400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế tài nguyên

24,900

24,900

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế môn bài

230

230

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thu hồi vốn và thu khác

320

320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

16,000

16,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng

12,250

12,250

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

3,000

3,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước

500

500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thuế môn bài

150

150

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các khoản thu khác

100

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Thu từ khu vực công thg nghiệp-ngoài quốc doanh

470,000

172,000

298,000

35,000

31,000

50,000

32,000

30,000

6,500

39,000

20,000

10,500

44,000

- Thuế giá trị gia tăng

427,600

157,350

270,250

29,930

28,160

46,570

29,800

26,650

5,100

36,250

17,500

9,300

40,990

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

27,900

12,750

15,150

3,100

1,500

1,800

1,000

1,600

870

1,600

1,380

760

1,540

- Thuế TTĐB hàng hoá, dịch vụ trong

600

0

600

130

70

40

20

80

20

50

140

10

40

- Thuế tài nguyên

2,350

700

1,650

170

230

110

180

560

70

100

50

80

100

- Thuế môn bài

8,400

680

7,720

1,350

700

1,050

600

730

400

980

680

300

930

- Thu khác ngoài quốc doanh

3,150

520

2,630

320

340

430

400

380

40

20

250

50

400

5. Lệ phí trước bạ

64,300

 

64,300

12,600

9,000

4,100

6,100

4,500

1,400

4,500

13,000

1,800

7,300

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

2,100

 

2,100

0

 

30

720

0

 

 

1,050

250

50

7. Thuế nhà đất

8,400

 

8,400

2,800

860

1,180

590

520

260

650

1,100

140

300

8. Thuế thu nhập cá nhân

65,100

36,700

28,400

6,600

3,000

1,700

2,730

3,000

700

2,800

4,200

570

3,100

10. Thu phí xăng, dầu

20,000

19,300

700

700

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11. Thu phí và lệ phí

25,000

9,300

15,700

2,300

1,500

930

1,020

2,300

1,000

2,500

1,400

350

2,400

- Phí và lệ phí Trung ương

0

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phí và lệ phí địa phương

25,000

9,300

15,700

2,300

1,500

930

1,020

2,300

1,000

2,500

1,400

350

2,400

12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

0

 

0

0

 

 

0

0

0

0

0

 

0

13. Tiền sử dụng đất

190,000

36,000

154,000

35,000

13,000

7,500

10,000

5,000

5,000

8,500

25,000

17,000

28,000

14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

17,700

0

17,700

2,500

4,000

100

1,690

2,660

400

900

500

450

4,500

15. Thu khác

32,400

16,500

15,900

3,000

640

960

2,650

1,320

540

3,150

1,950

340

1,350

II. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB,

23,000

23,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tr. Đó: + Thuế XK, NK, TTĐB

3.500

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thuế VAT hàng nhập khẩu

19,500

19,500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Thu viện trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN

190,000

131,000

59,000

4,500

8,500

3,500

3,700

7,200

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

15/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2010, tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.