Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND quy định mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định áp dụng cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, quy định mức thu phí cụ thể và chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Các điểm cốt lõi
- có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp → phải nộp phí thẩm định cấp phép với mức: 3.000.000 đồng/1 lần cấp mới và 1.500.000 đồng/1 lần cấp lại.
- Cơ quan tổ chức thu phí → được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu phí → phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thông qua việc trích để lại một phần tiền phí thu được.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và giám sát đối với cơ quan tổ chức thu phí.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là bao nhiêu?
Mức phí cụ thể như sau: 3.000.000 đồng/1 lần cấp mới và 1.500.000 đồng/1 lần cấp lại.
Cơ quan tổ chức thu phí được trích bao nhiêu phần trăm trên tổng số tiền phí thu được?
Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền phí thu được.
Phần tiền phí còn lại sau khi trích để lại sẽ nộp vào đâu?
Phần tiền phí còn lại (25%) sẽ nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan tổ chức thu phí có trách nhiệm gì với đối tượng nộp phí?
Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại
cho cơ quan tổ chức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
_____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung trương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như Biểu mức thu phí, sau đây:
|
Số TT |
Loại công việc |
Mức thu |
|
1 |
Cấp mới giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
3.000.000 đồng/01 lần thẩm định |
|
2 |
Cấp lại giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp |
1.500.000 đồng/01 lần thẩm định
|
Điều 2. Đối tượng thu phí
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 75% (Bảy mươi năm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 25% (Hai mươi năm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí (hoặc hóa đơn thu phí) cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.