Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh, bao gồm mức giá mới cho các loại quặng sắt, thiếc và vàng sa khoáng, cũng như điều chỉnh giá đá trắng và đá màu. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các điểm cốt lõi
- Tổng công ty khai thác quặng sắt (1 sắt = 2 quặng) được điều chỉnh mức giá tối thiểu từ 400.000 đồng/tấn lên 800.000 đồng/tấn
- Công ty khai thác quặng thiếc (1 thiếc = 1,5 quặng) có mức giá tối thiểu mới là 210.000.000 đồng/tấn
- Doanh nghiệp khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế với mức giá tối thiểu từ 375.000.000 đồng/kg lên 750.000.000 đồng/kg
- Giá đá trắng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 12.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 1 m2 trở lên) đến 2.000.000 đồng/m3 (diện tích dưới 0,1 m2)
- Giá đá màu không phải đá trắng cũng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 8.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2) đến 4.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 0,1 m2 đến dưới 0,5 m2)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp khai thác quặng sắt sẽ phải đóng thuế cao hơn so với trước đây
- Công ty khai thác quặng thiếc và vàng sa khoáng cũng sẽ chịu gánh nặng thuế tài nguyên lớn hơn
- Giá đá trắng và đá màu được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, tạo ra sự công bằng trong việc tính thuế cho các doanh nghiệp khai thác
- Tuy nhiên, mức giá mới có thể làm tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tối thiểu mới cho quặng sắt là bao nhiêu?
Mức giá tối thiểu mới cho quặng sắt (1 sắt = 2 quặng) là 800.000 đồng/tấn.
Công ty khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế bao nhiêu?
Doanh nghiệp khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế với mức giá tối thiểu từ 375.000.000 đồng/kg lên 750.000.000 đồng/kg.
Giá đá trắng được điều chỉnh như thế nào?
Giá đá trắng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 12.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 1 m2 trở lên) đến 2.000.000 đồng/m3 (diện tích dưới 0,1 m2).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?
Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải điều chỉnh mức giá tối thiểu theo quy định mới và thực hiện nghĩa vụ thuế Tài nguyên theo Bảng giá tối thiểu đã được sửa đổi.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
_________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 192/STC-VG ngày 14/2/2011 về việc đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An:
1. Điều chỉnh mức giá tại các điểm 1, 3, 4 - Mục I như sau:
|
TT |
Loại tài nguyên |
ĐVT |
Giá tối thiểu (đồng) |
|
I |
Khoáng sản kim loại |
|
|
|
1 |
Quặng sắt (1 sắt = 2 quặng) |
Tấn |
800.000 |
|
3 |
Quặng thiếc (1 thiếc = 1,5 quặng) |
Tấn |
210.000.000 |
|
4 |
Vàng sa khoáng |
Kg |
750.000.000 |
2. Sửa đổi điểm 3 - Mục II như sau:
|
TT |
Loại tài nguyên |
ĐVT |
Giá tối thiểu (đồng) |
|
3 |
Đá trắng |
|
|
|
3.1 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên |
m3 |
12.000.000 |
|
3.2 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2 |
m3 |
8.000.000 |
|
3.3 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,5 m2 |
m3 |
4.000.000 |
|
3.4 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 |
m3 |
2.000.000 |
|
3.5 |
Đá khối trắng dùng để xay mịn, siêu mịn |
Tấn |
90.000 |
3. Sửa đổi điểm 4 - Mục II như sau:
|
TT |
Loại tài nguyên |
ĐVT |
Giá tối thiểu (đồng) |
|
4 |
Đá màu không phải đá trắng |
|
|
|
4.1 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên |
|
|
|
4.2 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2 |
|
|
|
4.3 |
Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,5 m2 |
|
|
Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.