Quyết định này ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe ô tô phục vụ công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Định mức được quy định theo công suất động cơ và đã vận hành của xe, áp dụng cho cả xe xăng và diesel.
Đối tượng áp dụng
Các Công ty Nhà nước thuộc địa phương quản lý, các cơ quan đơn vị Trung ương, An ninh, Quốc phòng đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này.
- Định mức cấp nhiên liệu cho xe ô tô chở người đến 16 chỗ ngồi và xe bán tải có kết cấu của phương tiện theo đúng thiết kế kỹ thuật.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng khảo sát thực tế phương tiện để cấp nhiên liệu cho phù hợp với loại xe lớn hơn 16 chỗ ngồi và xe tải.
- Tính bình quân cho các mùa trong năm trên các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5, đã tính đến các trường hợp như quay trở đầu, hoạt động trong thành phố, thị xã, xe hoạt động đường ngắn, qua phà, cầu tạm, hoạt động có sử dụng cả máy điều hòa nhiệt độ.
- Cấp cho 100 km sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình hoạt động và chất lượng của xe để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại xe ô tô trong Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm lãng phí nhiên liệu, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng xe ô tô cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được áp dụng định mức nào?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng định mức tiêu hao nhiên liệu tại Quyết định này.
Định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe ô tô chở người đến 16 chỗ ngồi và xe bán tải là bao nhiêu?
Định mức cấp nhiên liệu cho xe ô tô chở người đến 16 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) và xe bán tải có kết cấu của phương tiện theo đúng thiết kế kỹ thuật của nhà sản xuất được quy định trong Quyết định này.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng khảo sát thực tế phương tiện để cấp nhiên liệu cho loại xe nào?
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thành lập hội đồng khảo sát thực tế phương tiện để cấp nhiên liệu cho phù hợp với loại xe lớn hơn 16 chỗ ngồi và xe tải.
Tính bình quân định mức tiêu hao nhiên liệu như thế nào?
Tính bình quân cho các mùa trong năm trên các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5, đã tính đến các trường hợp như quay trở đầu, hoạt động trong thành phố, thị xã, xe hoạt động đường ngắn, qua phà, cầu tạm, hoạt động có sử dụng cả máy điều hòa nhiệt độ.
Cấp cho bao nhiêu km sử dụng?
Cấp cho 100 km sử dụng, cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình hoạt động và chất lượng của xe để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng loại xe ô tô trong Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG ------- Số: 15/2013/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Đắk Nông, ngày 03 tháng 09 năm 2013 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Bốn |
(Kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| Công suất của động cơ (Kw) | Định mức cấp nhiên liệu (Lít/100Km) | Xe đã vận hành trên 200.000Km |
| Xe có công suất động cơ dưới 60 Kw | 9.6 lít | Cộng thêm 01 lít/100km |
| Công suất động cơ từ 60 đến dưới 80 Kw | 9,8 ÷ 12,6 lít | |
| Công suất động cơ từ 80 đến dưới 100 Kw | 12,7 ÷ 15,5 lít | |
| Công suất động cơ từ 100 đến dưới 120 Kw | 15,7 ÷ 18,5 lít | |
| Công suất động cơ từ 120 đến dưới 140 Kw | 18,6 ÷ 2,.4 lít | |
| Công suất động cơ từ 140 đến dưới 160 Kw | 21,6 ÷ 24,4 lít | |
| Công suất động cơ từ 160 đến dưới 180 Kw | 24,6 ÷ 27,4 lít | |
| Công suất động cơ từ 180 đến 200 Kw | 27,5 ÷ 30,5 lít | |
| Xe Uóat | 20 lít |
| Công suất của động cơ (Kw) | Định mức cấp nhiên liệu (Lít/100Km) | Xe đã vận hành trên 200.000Km |
| Xe có công suất động cơ dưới 50 Kw | 8.3 lít | Cộng thêm 01 lít/100km |
| Công suất động cơ từ 50 đến dưới 70 Kw | 8,5 ÷ 11,3 lít | |
| Công suất động cơ từ 70 đến dưới 90 Kw | 11,5 ÷ 14,4 lít | |
| Công suất động cơ từ 90 đến dưới 110 Kw | 14,5 ÷ 17,4 lít | |
| Công suất động cơ từ 110 đến dưới 130 Kw | 17,5 ÷ 20,4 lít | |
| Công suất động cơ từ 130 đến 150 Kw | 20,6 ÷ 23,6 lít |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.