Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Nam

Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020). Nghị quyết này xác định chỉ tiêu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau, bao gồm nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng, và phân bổ cụ thể theo từng năm trong giai đoạn 2016-2020.

Số hiệu15/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýPhạm Sỹ Lợi — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/07/2016
Ngày áp dụng08/08/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 15/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020). Nghị quyết này xác định chỉ tiêu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau, bao gồm nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng, và phân bổ cụ thể theo từng năm trong giai đoạn 2016-2020.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020).
  • Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp: Đất trồng lúa, cây hàng năm khác, cây lâu năm, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, và nông nghiệp khác.
  • Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp: Quốc phòng, an ninh, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, hoạt động khoáng sản, hạ tầng cấp quốc gia và tỉnh, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bãi thải, xử lý chất thải, ở tại nông thôn, đô thị, xây dựng trụ sở cơ quan, tổ chức sự nghiệp, tôn giáo, nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, và phi nông nghiệp còn lại.
  • Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 - 2020 được phân bổ cụ thể cho từng mục đích sử dụng đất theo các năm từ 2016 đến 2020.
  • Đất chưa sử dụng: Chỉ tiêu giảm dần từ 2.295 ha (2015) xuống còn 1.015 ha (2020).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực có thể bao gồm sự thay đổi lớn về diện tích sử dụng đất của các mục đích khác nhau, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp.
  • Đất chưa sử dụng giảm từ 2.295 ha (2015) xuống còn 1.015 ha (2020), có thể gây khó khăn cho việc phát triển mới các dự án.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất như thế nào?

Nghị quyết điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, cụ thể là giảm diện tích đất nông nghiệp từ 54.056 ha (2015) xuống còn 46.956 ha (2020), trong khi diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 29.842 ha (2015) lên 38.222 ha (2020).

Chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa được điều chỉnh như thế nào?

Diện tích đất trồng lúa từ 34.172 ha (2015) giảm xuống còn 30.590 ha (2020), trong đó diện tích đất chuyên trồng lúa nước cũng giảm từ 33.588 ha (2015) xuống còn 30.590 ha (2020).

Diện tích đất phi nông nghiệp được điều chỉnh như thế nào?

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 29.842 ha (2015) lên 38.222 ha (2020), trong đó diện tích khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, hạ tầng cấp quốc gia và tỉnh, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bãi thải, xử lý chất thải, ở tại nông thôn, đô thị, xây dựng trụ sở cơ quan, tổ chức sự nghiệp, tôn giáo, nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng, và phi nông nghiệp còn lại đều tăng.

Đất chưa sử dụng được điều chỉnh như thế nào?

Diện tích đất chưa sử dụng giảm từ 2.295 ha (2015) xuống còn 1.015 ha (2020).

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII kỳ họp thứ hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 8 tháng 8 năm 2016.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2016/NQ-HĐND

Hà Nam, ngày 29 tháng 07 năm 2016

 NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) CỦA TỈNH HÀ NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Nam;

Xét Tờ trình số 1653/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 1653/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Nam với những nội dung chủ yếu sau:

1. Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (chi tiết theo phụ lục 01).

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 - 2020) (chi tiết theo phụ lục 02).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Quy hoạch, thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để trình Chính phủ phê duyệt.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII kỳ họp thứ hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2016./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; TN-MT;
- BTV Tỉnh ủy;
- TT HĐND t
nh;
- UBND tỉnh;
- 
UB MTTQ tnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND t
nh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH


Phạm Sỹ Lợi

 

PHỤ LỤC 01

ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Nam)

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2015

Điều chỉnh QH đến năm 2020

(1)

(2)

(3)

(5)

1

Đất nông nghiệp

54.056

46.956

 

Trong đó:

 

 

1.1

Đất trồng lúa

34.172

30.590

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

33.588

30.590

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

4.947

3.019

1.3

Đất trồng cây lâu năm

3.489

3.052

1.4

Đất rừng phòng hộ

4.458

2.600

1.5

Đất rừng sản xuất

852

2.373

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

4.618

3.460

1.7

Đất nông nghiệp khác

1.520

1.862

2

Đất phi nông nghiệp

29.842

38.222

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất quốc phòng

192

197

2.2

Đất an ninh

311

316

2.3

Đất khu công nghiệp

814

2.556

2.4

Đất cụm công nghiệp

167

359

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

21

145

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

889

2.343

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

1.781

2.272

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

12.066

16.020

2.9

Đất có di tích lịch s - văn hóa

7

36

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

945

883

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

44

87

2.12

Đất ở tại nông thôn

5.302

6.065

2.13

Đất ở ti đô th

838

1.081

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

98

145

2.15

Đt xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

10

18

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

166

185

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

952

1.041

2.18

Đất phi nông nghiệp còn lại

5.239

4.473

3

Đất chưa sử dụng

2.295

1.015

 

PHỤ LỤC 02

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH HÀ NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Nam)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm hiện trạng 2015

Các năm kế hoạch

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

54.056

52.619

51.193

49.778

48.361

46.956

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

34.172

33.446

32.726

32.010

31.291

30.590

 

Trong đó: Đất chuyên trng lúa nước

33.588

32.983

32.383

31.785

31.179

30.590

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

4.947

4.559

4.173

3.788

3.403

3.019

1.3

Đất trồng cây lâu năm

3.489

3.401

3.314

3.226

3.142

3.052

1.4

Đất rừng phòng hộ

4.458

4.088

3.717

3.345

2.972

2.600

1.5

Đất rng sản xuất

852

1.154

1.458

1.764

2.069

2.373

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

4.618

4.384

4.155

3.924

3.694

3.460

1.7

Đất nông nghiệp khác

1.520

1.587

1.650

1.721

1.790

1.862

2

Đất phi nông nghiệp

29.842

31.532

33.208

34.880

36.544

38.222

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

192

194

195

196

197

197

2.2

Đất an ninh

311

204

256

286

316

316

2.3

Đất khu công nghiệp

814

1.167

1.517

1.867

2.216

2.556

2.4

Đất cụm công nghiệp

167

196

236

276

316

359

2.5

Đất thương mại dịch vụ

21

51

74

97

120

145

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

889

1.337

1.590

1.827

2.093

2.343

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

1.781

1.868

1.961

2.062

2.164

2.272

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

12.066

12.840

13.624

14.436

15.207

16.020

2.9

Đất có di tích lịch sử văn hóa

7

12

18

23

28

36

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

945

932

919

906

893

883

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thi

44

52

59

67

77

87

2.12

Đất ở tại nông thôn

5.302

5.449

5.596

5.746

5.894

6.065

2.13

Đất  tại đô thị

838

888

939

989

1.039

1.081

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

98

108

118

127

136

145

2.15

Đất xây dựng trụ s tổ chức sự nghiệp

10

11

13

15

17

18

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

166

170

174

177

181

185

2.17

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ nhà hỏa táng

952

970

988

1.005

1.023

1.041

2.18

Đất phi nông nghiệp còn lại

5.239

5.083

4.931

4.778

4.627

4.473

3

Đất chưa sử dụng

2.295

2.042

1.792

1.535

1.288

1.015

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.