Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Văn bản này quy định chi tiết về các nghề, công việc thuộc diện được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

문서 번호15/2016/TT-BLĐTBXH
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Doãn Mậu Diệp — Thứ trưởng
업데이트12. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일28. 06. 2016
발효일12. 08. 2016
효력 만료일01. 03. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Văn bản này quy định chi tiết về các nghề, công việc thuộc diện được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

적용 범위

Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người sử dụng lao động; cơ quan quản lý ngành lĩnh vực.

핵심 사항

  • Người lao động làm các nghề, công việc được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư này được hưởng chế độ bảo hộ lao động (Điều 2.1).
  • Người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động làm các nghề, công việc thuộc diện được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật (Điều 2.2).
  • Các bộ quản lý ngành lĩnh vực có trách nhiệm rà soát danh mục hàng năm để đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và quản lý trong từng thời kỳ (Điều 2.3).
  • Thông tư này thay thế các quyết định trước đây về danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều 1)
  • Người lao động làm các nghề, công việc được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư này còn được hưởng chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật (Điều 2.1).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ được hưởng nhiều chế độ ưu đãi về bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội.
  • Người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Các bộ quản lý ngành lĩnh vực có thêm trách nhiệm rà soát danh mục hàng năm để đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.

❓ 자주 묻는 질문

Người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng những chế độ gì?

Người lao động làm các nghề, công việc này được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì đối với người lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm?

Người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Các bộ quản lý ngành lĩnh vực có trách nhiệm gì đối với danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm?

Hằng năm, các bộ quản lý ngành lĩnh vực phải rà soát Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.

전문

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2016/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

      Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều 1. Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Người lao động làm các nghề, công việc ban hành kèm theo Thông tư này và Quyết định số 1453/LĐTBXH-QĐ ngày 13 tháng 10 năm 1995, Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30 tháng 7 năm 1996, Quyết định số 1629/LĐTBXH-QĐ ngày 26 tháng 12 năm 1996, Quyết định số 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999, Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2000, Quyết định số 1152/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2003, Thông tư số 36/2012/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được hưởng các chế độ về bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội quy định tại Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động làm các nghề, công việc quy định tại Khoản 1 Điều này được hưởng chế độ bảo hộ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội quy định tại Bộ luật lao động, Luật an toàn, vệ sinh lao động, Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Hằng năm, các bộ quản lý ngành lĩnh vực chủ động rà soát Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và quản lý trong từng thời kỳ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Doãn Mậu Diệp

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

15/2016/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.