Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng và quản lý bến xe ô tô, cũng như những người tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa khi ra, vào bến xe. Giá dịch vụ được xác định dựa trên số ghế hoặc giường trên xe và khoảng cách di chuyển.

Số hiệu15/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLâm Văn Bi — Phó Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhGiao Thông Vận Tải
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/07/2018
Ngày áp dụng09/08/2018
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng và quản lý bến xe ô tô, cũng như những người tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa khi ra, vào bến xe. Giá dịch vụ được xác định dựa trên số ghế hoặc giường trên xe và khoảng cách di chuyển.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa khi ra, vào bến xe ô tô.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thu phí dịch vụ ra, vào bến xe theo mức giá quy định dựa trên số ghế hoặc giường trên xe và khoảng cách di chuyển.
  • Các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định có mức giá khác nhau tùy thuộc vào loại bến xe (loại 1 đến loại 6) và khoảng cách di chuyển. Mức giá cho một chuyến xe từ 2.500 đồng/ghế đến 30.000 đồng/giường, tùy theo loại bến xe và khoảng cách.
  • Các loại xe khác như taxi, xe tải, xe buýt cũng có mức phí dịch vụ ra, vào bến xe quy định cụ thể, từ 5.000 đồng đến 30.000 đồng/ chuyến-xe.
  • Mức giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp vận tải khi có mức giá cụ thể, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các bến xe nhỏ và vừa nếu không đủ điều kiện để thu phí theo quy định.
  • hưởng lợi: Các tổ chức, cá nhân tham gia vận tải hành khách, hàng hóa khi ra, vào bến xe ô tô.
  • chịu ảnh hưởng: Các bến xe ô tô nhỏ và vừa có thể gặp khó khăn trong việc thu phí theo quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại xe nào được miễn thu tiền dịch vụ ra, vào bến xe?

Các loại xe ô tô không quy định tại Điều 2 Quyết định này được miễn thu tiền dịch vụ ra, vào bến xe ô tô, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Mức giá cho một chuyến xe ô tô chạy theo tuyến cố định là bao nhiêu?

Mức giá cho một chuyến xe ô tô chạy theo tuyến cố định được xác định bằng số ghế hoặc giường trên xe theo sổ kiểm định an toàn kỹ thuật nhân với mức giá quy định, từ 2.500 đồng/ghế đến 30.000 đồng/giường.

Các loại xe khác như taxi, xe tải có mức phí dịch vụ ra, vào bến xe là bao nhiêu?

Mức phí dịch vụ ra, vào bến xe cho các loại xe khác như taxi, xe tải từ 3.5 tấn đến 10 tấn, xe buýt và xe trung chuyển từ 7 chỗ ngồi trở xuống được quy định cụ thể trong Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH CÀ MAU

Số: 15/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cà Mau, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 146/TTr-SGTVT-PCAT ngày 19 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Các loại xe ô tô không quy định tại Điều 2 Quyết định này được miễn thu tiền dịch vụ ra, vào bến xe ô tô, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa khi ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

1. Mức giá các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định

a) Mức giá cho một chuyến xe ô tô ra, vào bến được xác định bằng số ghế, số giường trên xe theo sổ kiểm định an toàn kỹ thuật nhân với mức giá quy định.

b) Đối với các loại xe ghế ngồi

Đơn vị tính: Đồng/ghế

TT

Loại bến xe

Mức giá quy định

Ghi chú

<100 km

100 km - < 200 km

200 km -500 km

> 500 km

1

Bến loại 1

3.200

4.100

4.500

4.900

2

Bến loại 2

3.100

3.900

4.300

4.700

3

Bến loại 3

2.900

3.700

4.100

4.500

4

Bến loại 4

2.800

3.500

3.800

4.200

5

Bến loại 5

2.600

3.300

3.600

4.000

6

Bến loại 6

2.500

3.100

3.500

3.800

c) Đối với các loại xe giường nằm

Đơn vị tính: Đồng/giường

TT

Loại bến xe

Mức giá quy định

Ghi chú

< 100 km

100 km - < 200 km

200 km -500 km

> 500 km

1

Bến loại 1

4.600

5.300

5.800

6.400

2

Bến loại 2

4.400

5.000

5.500

6.100

3

Bến loại 3

4.100

4.800

5.300

5.800

4

Bến loại 4

3.900

4.500

5.000

5.500

5

Bến loại 5

3.700

4.300

4.700

5.200

6

Bến loại 6

3.500

4.100

4.500

4.900

2. Mức giá các loại xe ô tô khác

TT

Loại xe

Đơn vị tính

Mức giá quy định

Ghi chú

Bến xe loại 1, 2

Bến xe loại 3, 4

Bến xe loại 5, 6

1

Xe taxi

Đồng/ chuyến-xe

10.000

7.500

5.000

2

Xe tải dưới 3,5 tấn

Đồng/ chuyến-xe

10.000

7.500

5.000

3

Xe tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/ chuyến-xe

15.000

10.000

8.000

4

Xe tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/ chuyến-xe

20.000

18.000

10.000

5

Xe tải trên 10 tấn, xe đầu kéo, xe container

Đồng/ chuyến-xe

30.000

25.000

20.000

6

Xe ô tô từ 16 chỗ trở xuống

Đồng/ chuyến-xe

15.000

10.000

8.000

7

Xe ô tô trên 16 đến 30 chỗ

Đồng/ chuyến-xe

20.000

18.000

10.000

8

Xe ô tô trên 30 chỗ

Đồng/ chuyến-xe

30.000

25.000

20.000

9

Xe buýt

Đồng/ chuyến-xe

20.000

15.000

10.000

10

Xe trung chuyển từ 7 chỗ ngồi trở xuống

Đồng/

tháng-xe

180.000

135.000

90.000

11

Xe trung chuyển trên 7 đến 16 chỗ ngồi

Đồng/

tháng-xe

360.000

270.000

180.000

3. Mức giá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; kiểm tra theo quy định của pháp luật đối với các đơn vị vận tải về việc thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định này và thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường, mức độ đầu tư cơ sở vật chất các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2018 và thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá dịch vụ các loại xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Giao thông vận tải;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);

- LĐVP UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Phòng: QH-XD (Ng 01/7), NC, TH;

- Lưu: VT. Tr 10/7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Văn Bi

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

15/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.