Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ

Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, bao gồm danh mục biểu mẫu, đơn vị báo cáo, nhận báo cáo, kỳ báo cáo và hình thức gửi báo cáo. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cũng như các tổ chức liên quan.

Số hiệu15/2018/TT-BKHCN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Người kýBùi Thế Duy — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhKhoa Học Và Công Nghệ
Lĩnh vựcThông Tin Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia
Ngày ban hành15/11/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực30/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, bao gồm danh mục biểu mẫu, đơn vị báo cáo, nhận báo cáo, kỳ báo cáo và hình thức gửi báo cáo. Văn bản áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cũng như các tổ chức liên quan.

Đối tượng áp dụng

["Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ", "Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ", "Cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan"]

Các điểm cốt lõi

  • "Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ" → phải báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư này.
  • Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương → phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.
  • Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ → là đơn vị nhận báo cáo.
  • Kỳ báo cáo là một năm, thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 2 năm kế tiếp của năm báo cáo.
  • Báo cáo thống kê được thực hiện bằng hai hình thức: bản giấy hoặc bản điện tử.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ" và "Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" → phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.
  • Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ → có thêm trách nhiệm tiếp nhận và tổng hợp số liệu thống kê.
  • Ngành khoa học và công nghệ → thu thập được thông tin chính xác, đầy đủ phục vụ cho việc quản lý nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đơn vị nào chịu trách nhiệm báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ?

"Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ", "Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

Thời hạn gửi báo cáo thống kê là khi nào?

Chậm nhất vào ngày 15 tháng 2 năm kế tiếp của năm báo cáo.

Báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức gì?

Bằng hai hình thức: bản giấy hoặc bản điện tử.

Toàn văn

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2018/TT-BKHCN
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ

____________________________

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngà 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ;

b) Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ);

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.

2. Thông tư này không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ

1. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục I; biểu mẫu và hướng dẫn điền biểu mẫu báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gồm:

a) Biểu 01/KHCN-TC: Số tổ chức khoa học và công nghệ;

b) Biểu 02/KHCN-NL: Số người trong các tổ chức khoa học và công nghệ;

c) Biểu 03/KHCN-CP: Chi cho khoa học và công nghệ;

d) Biểu 04/KHCN-NV: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

đ) Biểu 05/KHCN-HTQT: Hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học và công nghệ;

e) Biểu 06/KHCN-CG: Chuyển giao công nghệ;

g) Biểu 07/KHCN-DN: Doanh nghiệp và thị trường khoa học và công nghệ;

h) Biểu 08/KHCN-SHTT: Sở hữu trí tuệ;

i) Biểu 09/KHCN-TĐC: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng;

k) Biểu 10/KHCN-NLAT: Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

2. Đơn vị báo cáo

a) Đơn vị báo cáo là đối tượng áp dụng chế độ báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đơn vị báo cáo được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.

3. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

a) Kỳ báo cáo là 01 (một) năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;

b) Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo đến Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm kế tiếp của năm báo cáo.

5. Hình thức gửi báo cáo

Báo cáo thống kê được thực hiện đồng thời bằng 02 (hai) hình thức bản giấy hoặc bản điện tử:

a) Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu;

b) Báo cáo bản điện tử hoặc bản điện tử có chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo phải lưu giữ theo định dạng bảng tính Excel, sử dụng phông chữ tiếng Việt (Times New Roman) của bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001, không được đặt mật khẩu và gửi về địa chỉ thư điện tử [email protected].

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ; tổng hợp số liệu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ và số liệu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ để thực hiện công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định hiện hành; yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần kiểm tra tính chính xác của số liệu báo cáo; phối hợp thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.

b) Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức, thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo phân công quy định tại Thông tư này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối có trách nhiệm chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng nội dung thông tin được quy định trong chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo; nộp báo cáo đúng thời hạn quy định; kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo và gửi báo cáo theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 của Thông tư này.

4. Các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin để phục vụ tổng hợp chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.

3. Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và Thông tư số 26/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực

4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Thế Duy
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

15/2018/TT-BKHCN
Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.