Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Trà Vinh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập, ngoại trừ một số đối tượng cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước. Không áp dụng cho đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng và Công an, đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư.
Các điểm cốt lõi
- Cấp tỉnh: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tối đa 60m2; tiếp dân tối đa 20m2; quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa 40m2; hội trường lớn từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác tối đa 200m2; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù tối đa 300m2.
- Cấp huyện: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tập trung tối đa 200m2; tiếp dân tối đa 20m2; quản trị hệ thống công nghệ thông tin tối đa 40m2; hội trường lớn từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác tối đa 200m2; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù tối đa 200m2.
- Cấp xã: Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tối đa 80m2; tiếp dân tối đa 30m2; hội trường lớn từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi; kho bảo quản chứng từ và tài sản khác của xã, phường, thị trấn tối đa 20m2; diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù tối đa 100m2.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có văn bản thống nhất từ Sở Tài chính và Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng diện tích chuyên dùng một cách hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc bố trí diện tích phù hợp với nhu cầu thực tế của một số cơ quan, tổ chức nếu không tuân thủ đúng quy định.
- Những đối tượng hưởng lợi từ quyết định này là các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Trà Vinh.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực có thể bao gồm những cơ quan, tổ chức đã xây dựng trụ sở không phù hợp với quy định mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các cơ quan, tổ chức được sử dụng diện tích tối đa là bao nhiêu?
Diện tích tối đa cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh là 60m2; cấp huyện là 200m2; cấp xã là 80m2.
Các cơ quan, tổ chức được sử dụng diện tích tối đa cho hội trường lớn là bao nhiêu?
Diện tích tối đa cho hội trường lớn từ 100 chỗ ngồi trở lên của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện là từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi; cấp xã không có quy định cụ thể.
Các đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng diện tích như thế nào?
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có văn bản thống nhất từ Sở Tài chính và Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp công lập. Không áp dụng cho đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng và Công an, đơn vị y tế, giáo dục và đào tạo, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.
Toàn văn
TỈNH TRÀ VINH
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 198/TTr-STC ngày 10/6/2019; ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 194/HĐND-VP ngày 29/7/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Quyết định này không áp dụng đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức
1. Cấp tỉnh:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 60m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 20m2.
c) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin của các cơ quan, tổ chức: Tối đa 40m2.
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 300m2.
2. Cấp huyện:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính tập trung của huyện: Tối đa 200m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Tối đa 20m2.
c) Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Tối đa 40m2.
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 200m2.
3. Cấp xã:
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Tối đa 80m2.
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Tối đa 30m2.
c) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8m2/chỗ ngồi đến 2,0m2/chỗ ngồi.
d) Kho bảo quản chứng từ có giá trị và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị trấn: Tối đa 20m2.
đ) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Tối đa 100m2.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác.Trường hợp không thể bố trí được, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) sau khi có văn bản thống nhất của Sở Tài chính, Sở Xây dựng về nhu cầu diện tích sử dụng.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2019.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.