Quyết định số 15/2023/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu, thay thế các quyết định trước đây. Văn bản này xác định mức thuế suất cụ thể cho từng mặt hàng và hướng dẫn cách tính thuế suất khi không có tên trong danh mục.
적용 범위
["Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu", "Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu"]
핵심 사항
- Chủ hàng hóa nhập khẩu → phải áp dụng mức thuế suất thông thường theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này → Điều 3
- Hàng hóa không có tên trong Danh mục của Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường → áp dụng mức thuế suất bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng → Điều 3.2
- Quyết định này thay thế các quyết định trước đây về việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu → Điều 4.2
- Văn bản có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 → Điều 4.1
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ phải tuân thủ mức thuế suất mới, điều này có thể tăng chi phí nhập khẩu và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Người dân có thể chịu tác động gián tiếp thông qua việc hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt đỏ hơn do thuế suất cao hơn.
❓ 자주 묻는 질문
Hàng hóa không nằm trong danh mục thuế suất thông thường thì áp dụng mức thuế suất bao nhiêu?
Áp dụng mức thuế suất bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng (Điều 3.2).
Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?
Thay thế Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg, Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg và Quyết định số 28/2019/QĐ-TTg (Điều 4.2).
Văn bản này có hiệu lực từ ngày nào?
Có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 (Điều 4.1).
전문
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2023/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu
________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi thực hiện chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 3. Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này gồm:
a) Danh mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục II Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
b) Mức thuế suất thông thường quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục của Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016 thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 4. Hiệu lực và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
2. Bãi bỏ Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu; Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg; Quyết định số 28/2019/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2017/QĐ-TTg .
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.