Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 2 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí bao gồm việc tuân thủ pháp luật chuyên ngành, có phương án sử dụng đất phù hợp, đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hằng năm, và thực hiện nghĩa vụ về môi trường.

Số hiệu15/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrần Tuệ Hiền — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành28/02/2025
Ngày áp dụng15/03/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 2 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan. Các tiêu chí bao gồm việc tuân thủ pháp luật chuyên ngành, có phương án sử dụng đất phù hợp, đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hằng năm, và thực hiện nghĩa vụ về môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và người sử dụng đất phải tuân thủ tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất nhỏ hơn 2 ha sang mục đích khác.
  • Đối với đất trồng lúa: Chuyển đổi cần có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ quan nhà nước chấp thuận và không làm ảnh hưởng đến canh tác.
  • Đối với đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất: Cần có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế; đồng thời phải có quyết định chủ trương đầu tư cho dự án.
  • Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt và công bố.
  • Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ về môi trường trước khi triển khai đầu tư xây dựng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và rừng, đồng thời thúc đẩy đầu tư công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người dân trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất do yêu cầu về phương án sử dụng đất và môi trường.
  • Lợi ích: Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
  • Chi phí: Tăng chi phí cho các dự án đầu tư công do yêu cầu về trồng rừng thay thế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan quản lý nhà nước cần tuân thủ những tiêu chí gì khi chuyển mục đích sử dụng đất?

Các cơ quan quản lý nhà nước phải đảm bảo việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất nhỏ hơn 2 ha theo các tiêu chí đã được quy định trong Quyết định này.

Người sử dụng đất cần thực hiện những nghĩa vụ gì trước khi chuyển mục đích sử dụng đất?

Trước khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải tuân thủ các quy định về pháp luật chuyên ngành, có phương án sử dụng đất phù hợp và đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt.

Có yêu cầu gì đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất?

Đối với đất rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất, cần có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế; đồng thời phải có quyết định chủ trương đầu tư cho dự án.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.

Người sử dụng đất cần thực hiện nghĩa vụ về môi trường như thế nào?

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải lập các thủ tục về môi trường trước khi triển khai đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐ-UBND
Bình Phước, ngày 28 tháng 2 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 50/TTr-STNMT ngày 19 tháng 02 năm 2025 (kèm theo Phiếu ghi ý kiến cuộc họp ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh).

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất nhỏ hơn 02 ha phải đảm bảo tiêu chí, điều kiện như sau:

1. Đối với tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa có quy mô nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành về đất đai, trồng trọt thì phải đảm bảo các tiêu chí, điều kiện bao gồm:

a) Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất thì phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; không làm ảnh hưởng đến canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.

b) Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư, các quy định của pháp luật khác có liên quan và hồ sơ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường (trừ những trường hợp pháp luật hiện hành không quy định).

2. Đối với tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất có quy mô nhỏ hơn 02 ha sang mục đích khác thì phải đảm bảo các tiêu chí, điều kiện bao gồm:

a) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

b) Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất mà trên đất có rừng trồng, rừng tự nhiên đủ tiêu chí thành rừng thì phải có đầy đủ hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

c) Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư thì phải có quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, các pháp luật khác có liên quan và hồ sơ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (trừ những trường hợp pháp luật hiện hành không quy định)

3. Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố.

Đối với cá nhân không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư và cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 thì phải phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

Sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất có trách nhiệm lập các thủ tục về môi trường trước khi triển khai đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Tổ chức, cá nhân phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật trồng trọt; nghĩa vụ về trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trước khi cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

3. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025.

2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Tuệ Hiền

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 13
156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực
15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng nhỏ hơn 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.