Thông tư số 15/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu và nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ. Lệ phí được thu khi cấp mới hoặc cấp lại chứng chỉ, với mức 300.000 đồng cho cấp mới và 200.000 đồng cho cấp lại (trừ trường hợp do lỗi của cơ quan nhà nước). Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Scope of application
Người nộp lệ phí, tổ chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Key points
- Cá nhân khi làm thủ tục cấp mới hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ phải nộp lệ phí: 300.000 đồng cho cấp mới và 200.000 đồng cho cấp lại (trừ trường hợp do lỗi của cơ quan nhà nước).
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ là tổ chức thu lệ phí.
- Lệ phí được nộp theo hình thức và thời hạn quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả lệ phí khi làm thủ tục cấp mới hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ, tăng chi phí hoạt động.
- Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý và nộp tiền vào ngân sách nhà nước, đảm bảo tính minh bạch trong việc thu phí.
❓ Frequently asked questions
Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ là bao nhiêu?
Cấp mới Chứng chỉ hành nghề lưu trữ là 300.000 đồng/chứng chỉ, cấp lại là 200.000 đồng/chứng chỉ (trừ trường hợp do lỗi của cơ quan nhà nước).
Ai là tổ chức thu lệ phí?
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ là tổ chức thu lệ phí.
Lệ phí phải nộp khi nào?
Người nộp lệ phí phải nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp mới hoặc cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo hình thức và thời hạn quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổ chức thu lệ phí phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước như thế nào?
Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí; tổ chức thu lệ phí; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Người nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này là cá nhân khi làm thủ tục cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ là tổ chức thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau:
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ: 300.000 đồng/chứng chỉ.
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ : 200.000 đồng/chứng chỉ.
Trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, thu, nộp lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: