Quyết định số 150/2003/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005 và Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài.

Quyết định số 150/2003/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. Quyết định này áp dụng cho Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như các tổ chức cá nhân liên quan.

文号150/2003/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Công Thương
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新30/06/2026
行业Văn Hóa - Thông Tin, Công Thương
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/07/2003
生效日期17/08/2003
失效日期30/12/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 150/2003/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài. Quyết định này áp dụng cho Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, cũng như các tổ chức cá nhân liên quan.

适用范围

Bộ Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân kinh doanh thiết bị TVRO

要点

  • Bộ Văn hoá - Thông tin cấp phép nhập khẩu, kinh doanh, lắp đặt và sửa chữa thiết bị TVRO.
  • Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho một số đối tượng cụ thể.
  • Bổ sung quy định về quản lý nhập khẩu thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO) bằng giấy phép nhập khẩu.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chặt chẽ việc nhập khẩu và sử dụng TVRO, đảm bảo an ninh thông tin và truyền hình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức cá nhân muốn nhập khẩu thiết bị TVRO.

❓ 常见问题

Bộ Văn hoá - Thông tin cấp phép gì?

Bộ Văn hoá - Thông tin cấp phép nhập khẩu, kinh doanh, lắp đặt và sửa chữa các thiết bị TVRO.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép cho ai?

Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho một số đối tượng cụ thể.

Thiết bị TVRO cần giấy phép nhập khẩu?

Đúng, thiết bị TVRO cần giấy phép nhập khẩu theo quy định mới.

Ai chịu trách nhiệm cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO?

Cơ quan cấp phép là Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, thông qua Sở Văn hoá - Thông tin.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 150/2003/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2003

 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg

 về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005

và Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg về quản lý việc

thu các chương trình truyền hình của nước ngoài

________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ Văn hoá -Thông tin;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài, như sau:

"Điều 6. Trách nhiệm quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài:

1. Bộ Văn hoá - Thông tin:

a) Cấp phép nhập khẩu, kinh doanh các thiết bị TVRO.

b) Cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho các đối tượng nêu tại các điểm a, c, đ, e khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 1 Quyết định này.

c) Cấp đăng ký cho các hãng truyền hình nước ngoài cung cấp các bộ giải mã chương trình cho các đại diện phân phối tại Việt Nam.

d) Cấp đăng ký cho các cơ quan, tổ chức làm đại diện phân phối tại Việt Nam các bộ giải mã chương trình truyền hình nước ngoài.

đ) Cấp đăng ký cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh việc lắp đặt, sửa chữa các thiết bị TVRO.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương : Cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài cho các đối tượng nêu tại các điểm b, d khoản 1 và các điểm c, d khoản 2 Điều 1 Quyết định này trên địa bàn địa phương mình. Sở Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc cấp phép lắp đặt và sử dụng TVRO thu các chương trình truyền hình của nước ngoài trên địa bàn địa phương mình".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001 - 2005, như sau:

Bổ sung điểm 5 vào phần "Hàng hoá nhập khẩu" của mục ''V- Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hoá - Thông tin" trong

"Phụ lục số 03: Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý 07 chuyên ngành và nguyên tắc quản lý", với nội dung như sau:

Hàng hoá nhập khẩu

Hình thức quản lý

5

Thiết bị thu tín hiệu truyền hình từ vệ tinh (TVRO)

Giấy phép nhập khẩu

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và mọi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 2
150/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 150/2003/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005 và Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg về quản lý việc thu các chương trình truyền hình của nước ngoài.
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。