Nghị định số 150/2017/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018-2022

Nghị định số 150/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) giai đoạn 2018-2022. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và tổ chức cá nhân liên quan đến xuất nhập khẩu.

文号150/2017/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng
更新17/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期26/12/2017
生效日期01/01/2018
失效日期30/12/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 150/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU) giai đoạn 2018-2022. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và tổ chức cá nhân liên quan đến xuất nhập khẩu.

适用范围

["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]

要点

  • "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này khi nhập khẩu từ các nước thành viên của EAEU (Điều 4).
  • Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VN-EAEU FTA phải đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ hàng hóa và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV (Điều 4).
  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể trong Biểu thuế kèm theo Nghị định này, áp dụng từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2022 (Điều 3).
  • Hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan từ EAEU được quy định cụ thể trong Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VN-EAEU FTA giai đoạn 2018 - 2022 (Điều 3).
  • Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 137/2016/NĐ-CP về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016 - 2018 (Điều 5).

🌐 本文件的社会影响

  • "Người nộp thuế" được hưởng lợi từ việc giảm thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, giúp tăng cường thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước thành viên của EAEU.
  • Cơ quan hải quan có thêm trách nhiệm trong việc kiểm tra và xác nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế theo quy định.
  • Tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất nhập khẩu phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa để được hưởng ưu đãi thuế suất.
  • Việc bãi bỏ Nghị định cũ và ban hành Nghị định mới có thể gây ra một số khó khăn trong việc chuyển đổi và áp dụng chính sách thuế mới.

❓ 常见问题

Người nộp thuế cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt?

Hàng hóa nhập khẩu phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, từ các nước thành viên của EAEU và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho thời gian nào?

Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2022.

Các nước thành viên của EAEU bao gồm những quốc gia nào?

Các nước thành viên của EAEU bao gồm Cộng hòa Ác-mê-ni-a, Cộng hòa Bê-la-rút, Cộng hòa Ca-dắc-xtan, Cộng hòa Cư-rơ-gư-xtan, Liên bang Nga và các nước thành viên khác theo quy định tại Điều 15.2 của Hiệp định VN-EAEU FTA.

Có những khó khăn gì khi áp dụng Nghị định này?

Việc chuyển đổi từ Nghị định cũ sang Nghị định mới có thể gây ra một số khó khăn trong việc tuân thủ và thực hiện chính sách thuế mới.

Nghị định này bãi bỏ Nghị định nào?

Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 137/2016/NĐ-CP về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016 - 2018.

全文

NGHỊ ĐỊNH

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là

Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022

                                                                             -----------------------------------------------

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên (sau đây gọi tắt là Hiệp định VN-EAEU FTA) giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VN-EAEU FTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VN-EAEU FTA giai đoạn 2018 - 2022.

1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.

2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

3. Cột “Thuế suất VN-EAEU FTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VN-EAEU FTA tại thời điểm tương ứng.

5. Ký hiệu “Q”: Hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan từ Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên với thuế suất trong hạn ngạch được chi tiết tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VN-EAEU FTA giai đoạn 2018 - 2022; lượng hạn ngạch để thực hiện Hiệp định VN-EAEU FTA do Bộ Công Thương công bố và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VN-EAEU FTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định VN-EAEU FTA, bao gồm các nước sau:

a) Cộng hòa Ác-mê-ni-a;

b) Cộng hòa Bê-la-rút;

c) Cộng hòa Ca-dắc-xtan;

d) Cộng hòa Cư-rơ-gư-xtan;

đ) Liên bang Nga;

e) Các nước thành viên khác của Liên minh Kinh tế Á - Âu (theo quy định tại Điều 15.2 của Hiệp định VN-EAEU FTA);

g) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

    3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.

    4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định VN-EAEU FTA, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu EAV, theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Bãi bỏ Nghị định số 137/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016 - 2018.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗