Nghị quyết số 191/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND về cơ chế, chính sách khuyến khích tái cơ cấu ngành nông nghiệp và hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 2019.
Các điểm cốt lõi
- Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa → bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1 của Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND, cụ thể là các Khoản và Điểm được liệt kê.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh → căn cứ Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện.
- Tổng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại Thanh Hóa sẽ không còn được hỗ trợ về kinh phí thuê đất, mặt nước, liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm trồng trọt, giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp, du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép bố mẹ và cá rô phi bố mẹ thuần chủng.
- Điều này có thể gây khó khăn trong việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này bãi bỏ những nội dung nào?
Nghị quyết bãi bỏ Điểm 5.1, Khoản 5 (hỗ trợ kinh phí thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân), Khoản 6 (hỗ trợ liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm trồng trọt) và Khoản 7 (hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp) của Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND, cũng như Khoản 2 (hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 và giống lúa thuần chất lượng), Khoản 5 (hỗ trợ du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép bố mẹ, cá rô phi bố mẹ thuần chủng để sản xuất giống có năng suất, chất lượng) của Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2019.
Ai sẽ chịu ảnh hưởng của Nghị quyết này?
Người dân và doanh nghiệp tại Thanh Hóa sẽ không còn được hỗ trợ về kinh phí thuê đất, mặt nước, liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm trồng trọt, giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp, du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép bố mẹ và cá rô phi bố mẹ thuần chủng.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có ảnh hưởng đến dự án đang được hỗ trợ không?
Đối với các dự án đang thực hiện đáp ứng quy định hỗ trợ tại Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND và Nghị quyết số 152/2015/NQ- HĐND, sẽ tiếp tục được hỗ trợ theo các Nghị quyết trên.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 191/2019/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020
__________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020;
Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá về việc việc bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 419/BC-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 và Điều 1, Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ Điểm 5.1, Khoản 5 (hỗ trợ kinh phí thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân), Khoản 6 (hỗ trợ liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm trồng trọt) và Khoản 7 (hỗ trợ giải phóng mặt bằng cho các doanh nghiệp), Điều 1, Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bãi bỏ Khoản 2 (hỗ trợ sản xuất hạt giống lúa lai F1 và giống lúa thuần chất lượng), Khoản 5 (hỗ trợ du nhập, chọn lọc, nuôi dưỡng, tuyển chọn cá chép bố mẹ, cá rô phi bố mẹ thuần chủng để sản xuất giống có năng suất, chất lượng), Điều 1, Nghị quyết số 152/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2019.
2. Đối với các dự án đang thực hiện đáp ứng quy định hỗ trợ tại Nghị quyết số 151/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 và Nghị quyết số 152/2015/NQ- HĐND ngày 11/12/2015 thì tiếp tục được hỗ trợ theo các Nghị quyết trên./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.